1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường

Không phải mọi nhà máy, cơ sở sản xuất hoặc dự án đầu tư đều phải có giấy phép môi trường. Nghĩa vụ cấp phép chỉ được xác định sau khi đồng thời kiểm tra:

  • Nhóm môi trường của dự án.
  • Loại hình sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ.
  • Nguồn phát sinh nước thải.
  • Nguồn phát sinh bụi, khí thải.
  • Lưu lượng chất thải phải xử lý.
  • Hoạt động nhập khẩu phế liệu.
  • Hoạt động dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Thời điểm dự án hoặc cơ sở bắt đầu hoạt động.
  • Các trường hợp miễn hoặc quy định chuyển tiếp.

Theo quy định hiện hành, dự án đầu tư nhóm I, nhóm II hoặc nhóm III chỉ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường khi đồng thời rơi vào một trong các trường hợp về nguồn thải hoặc hoạt động đặc thù được pháp luật quy định. Vì vậy, kết luận rằng “mọi dự án nhóm I, II, III đều phải xin giấy phép môi trường” là chưa đầy đủ.

2. Căn cứ pháp lý để xác định đối tượng

Các văn bản chính cần đối chiếu gồm:

Văn bản Nội dung cần kiểm tra
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và các luật sửa đổi, bổ sung Phân loại dự án, đối tượng phải có giấy phép môi trường, trường hợp không phải có giấy phép
Luật số 146/2025/QH15 Sửa đổi đối tượng phải có giấy phép môi trường, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung Phân nhóm dự án, loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, ngưỡng nước thải và khí thải
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP Cập nhật ngưỡng nguồn thải và quy định chi tiết, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026
Văn bản hợp nhất số 98/VBHN-VPQH năm 2026 Nội dung hợp nhất hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường
Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-BNNMT năm 2026 Nội dung hợp nhất hiện hành của Nghị định quy định chi tiết Luật Bảo vệ môi trường

Luật số 146/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong khi Nghị định số 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026. Các hồ sơ lập theo hướng dẫn cũ cần được rà soát lại, đặc biệt đối với điều kiện phát sinh chất thải nguy hại và ngưỡng lưu lượng khí thải.

3. Nguyên tắc xác định đối tượng phải có giấy phép môi trường

3.1. Phải xác định nhóm dự án trước

Bước đầu tiên là xác định dự án thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III hay nhóm IV theo tiêu chí môi trường.

Việc phân nhóm không chỉ dựa vào tổng vốn đầu tư. Các yếu tố cần xem xét có thể bao gồm:

  • Loại hình sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ.
  • Quy mô và công suất.
  • Mức độ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
  • Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước hoặc khu vực biển.
  • Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc rừng.
  • Yếu tố nhạy cảm về môi trường.
  • Thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Các tiêu chí được quy định tại phụ lục phân nhóm dự án.

Danh mục dự án nhóm I, nhóm II và nhóm III được cụ thể hóa tại các phụ lục của nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường. Khi phân loại phải sử dụng đúng phụ lục đang có hiệu lực, không chỉ căn cứ vào tên ngành nghề ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3.2. Nhóm dự án không phải là điều kiện duy nhất

Sau khi xác định dự án thuộc nhóm I, II hoặc III, vẫn phải tiếp tục kiểm tra nguồn thải và hoạt động thực tế.

Một dự án thuộc nhóm I, II hoặc III phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong hai nhóm điều kiện chính:

  • Có nước thải hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức và đạt ngưỡng do Chính phủ quy định.
  • Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

Quy định này cho thấy không thể chỉ nhìn vào nhóm dự án để kết luận. Một dự án nhóm III không phát sinh nguồn thải đạt ngưỡng và không thực hiện hoạt động đặc thù có thể không thuộc diện cấp giấy phép, nhưng vẫn phải tiếp tục kiểm tra nghĩa vụ đăng ký môi trường.

4. Các nhóm đối tượng phải có giấy phép môi trường

4.1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có nguồn thải đạt điều kiện

Đây là nhóm phổ biến nhất, bao gồm các dự án mới đang chuẩn bị đưa vào vận hành.

Dự án phải được đánh giá đồng thời theo:

  • Nhóm môi trường.
  • Nước thải sinh hoạt.
  • Nước thải công nghiệp.
  • Bụi và khí thải.
  • Phương thức xử lý.
  • Phương thức xả thải.
  • Tổng lưu lượng của toàn bộ dự án.
  • Các hoạt động nhập khẩu hoặc xử lý chất thải đặc thù.

Nếu dự án chỉ xây dựng nhà xưởng nhưng chưa xác định rõ dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu và nguồn thải, chưa đủ dữ liệu để kết luận chính xác nghĩa vụ giấy phép môi trường.

4.2. Cơ sở đang hoạt động có tiêu chí tương đương

Các đối tượng đã hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực cũng phải có giấy phép nếu có tiêu chí môi trường tương đương với dự án thuộc diện cấp phép.

Nhóm này có thể bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ.
  • Nhà máy đang hoạt động.
  • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
  • Cụm công nghiệp.
  • Cơ sở đã có một hoặc nhiều giấy phép môi trường thành phần.
  • Cơ sở chưa được cấp đầy đủ hồ sơ môi trường trước đây.

Việc đánh giá cơ sở đang hoạt động phải căn cứ vào hiện trạng thực tế, không chỉ căn cứ vào công suất ghi trong hồ sơ cũ.

Cần khảo sát:

  • Công suất đang vận hành.
  • Công suất tối đa có thể vận hành.
  • Số lượng dây chuyền.
  • Lưu lượng nước thải thực tế.
  • Công suất hệ thống xử lý.
  • Số lượng nguồn khí thải.
  • Điểm xả thực tế.
  • Các thay đổi đã thực hiện.
  • Phạm vi của giấy phép thành phần đang có.

Điều 39 hiện hành tiếp tục quy định các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực phải có giấy phép nếu có tiêu chí tương đương với đối tượng thuộc diện cấp phép.

4.3. Dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

Dự án đầu tư nhóm I, II hoặc III có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Điều kiện này được xem xét độc lập với lưu lượng nước thải hoặc khí thải. Doanh nghiệp không thể lập luận rằng lưu lượng nguồn thải thấp để thay thế nghĩa vụ cấp phép đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu.

Hồ sơ thực tế phải làm rõ:

  • Loại phế liệu dự kiến nhập khẩu.
  • Khối lượng phế liệu.
  • Nhu cầu nguyên liệu của dây chuyền.
  • Kho, bãi lưu giữ phế liệu.
  • Công nghệ sử dụng hoặc tái chế.
  • Phương án xử lý tạp chất.
  • Biện pháp phòng ngừa sự cố.
  • Phương án tái xuất trong trường hợp cần thiết.

Hoạt động nhập khẩu phế liệu là một trong các điều kiện được quy định trực tiếp tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường hiện hành.

4.4. Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại

Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Cần phân biệt giữa:

  • Cơ sở tự xử lý chất thải nguy hại phát sinh trong nội bộ.
  • Cơ sở tiếp nhận chất thải nguy hại từ các chủ nguồn thải khác để xử lý theo dịch vụ.
  • Cơ sở chỉ lưu giữ tạm thời trước khi chuyển giao.
  • Cơ sở thực hiện trung chuyển, sơ chế hoặc xử lý theo phạm vi được phép.

Hoạt động dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải được thể hiện rõ trong giấy phép về:

  • Loại chất thải được tiếp nhận.
  • Mã chất thải.
  • Công suất xử lý.
  • Công nghệ xử lý.
  • Phạm vi hoạt động.
  • Công trình lưu giữ.
  • Công trình phòng ngừa sự cố.
  • Yêu cầu giám sát môi trường.

Dịch vụ xử lý chất thải nguy hại là điều kiện cấp phép độc lập, không phụ thuộc vào việc nước thải hoặc khí thải có đạt ngưỡng thông thường hay không.

5. Ngưỡng nước thải và khí thải phải xem xét

Đối với dự án nhóm I, II hoặc III có phát sinh nước thải, bụi hoặc khí thải phải xử lý, quy định hiện hành xác định các trường hợp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường như sau:

Nguồn thải hoặc hoạt động Điều kiện phải có giấy phép môi trường
Nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải xử lý Tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên
Nước thải công nghiệp của dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải xử lý, trừ trường hợp chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm được xác định theo ngưỡng của nhóm còn lại
Nước thải công nghiệp của dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Tổng lưu lượng từ 10 m³/ngày trở lên
Đồng thời có nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, từng dòng đều dưới ngưỡng riêng Tổng lưu lượng của các dòng từ 50 m³/ngày trở lên
Bụi, khí thải xả ra môi trường phải xử lý Tổng lưu lượng từ 5.000 m³/giờ trở lên
Nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất Thuộc đối tượng phải có giấy phép theo Điều 39
Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại Thuộc đối tượng phải có giấy phép theo Điều 39

Các ngưỡng nước thải và khí thải trên được quy định tại khoản 5 Điều 74 của nghị định hướng dẫn hiện hành. Lưu lượng phải được xác định theo dự án tổng thể, không tách riêng từng phân kỳ đầu tư để so sánh ngưỡng.

5.1. Nước thải sinh hoạt từ 50 m³/ngày trở lên

Trường hợp dự án phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên thì thuộc điều kiện phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

Nguồn nước thải sinh hoạt có thể phát sinh từ:

  • Nhà vệ sinh.
  • Nhà ăn.
  • Căn tin.
  • Khu tắm, thay đồ.
  • Nhà ở công nhân.
  • Ký túc xá.
  • Văn phòng.
  • Khu dịch vụ phụ trợ.

Không nên xác định lưu lượng chỉ dựa vào số liệu đo của một ngày sản xuất thấp điểm. Cần đánh giá theo:

  • Số lao động lớn nhất.
  • Số ca làm việc.
  • Khả năng tăng lao động.
  • Khu lưu trú.
  • Nhà ăn và hoạt động dịch vụ.
  • Thời gian hoạt động trong ngày.
  • Công suất thiết kế của dự án.

Ngưỡng hiện hành đối với nước thải sinh hoạt là 50 m³/ngày.

5.2. Nước thải công nghiệp của loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm

Đối với dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được liệt kê tại Phụ lục II của nghị định hướng dẫn, việc phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải xử lý là điều kiện cần đặc biệt lưu ý.

Nhóm này không nên áp dụng máy móc ngưỡng 10 m³/ngày như đối với loại hình thông thường.

Trước khi kết luận, cần xác định:

  • Dự án có thuộc đúng loại hình tại Phụ lục II hay không.
  • Công đoạn phát sinh nước thải có thuộc dây chuyền sản xuất chính hay không.
  • Nước thải có xả ra môi trường hay được tuần hoàn hoàn toàn.
  • Nước thải có phải xử lý trước khi xả hay không.
  • Dự án có thuộc trường hợp chăn nuôi hoặc giết mổ được áp dụng cách xác định riêng hay không.

Việc xác định loại hình phải căn cứ vào công nghệ và hoạt động thực tế, không chỉ căn cứ vào tên ngành kinh tế hoặc tên sản phẩm.

5.3. Nước thải công nghiệp từ 10 m³/ngày trở lên

Đối với dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II, nếu có nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m³/ngày trở lên thì thuộc điều kiện phải có giấy phép môi trường.

Nước thải công nghiệp có thể bao gồm:

  • Nước rửa nguyên liệu.
  • Nước rửa thiết bị.
  • Nước vệ sinh nhà xưởng.
  • Nước thải từ công đoạn sản xuất.
  • Nước thải phòng thí nghiệm.
  • Nước xả đáy lò hơi.
  • Nước xả đáy hệ thống giải nhiệt.
  • Nước thải từ hệ thống xử lý nước cấp.
  • Nước thải từ công đoạn bảo trì.
  • Nước thải phát sinh theo mẻ.

Không nên loại bỏ một dòng nước thải khỏi phép tính chỉ vì dòng đó phát sinh không liên tục. Nếu hoạt động này thuộc chế độ vận hành bình thường của dự án thì vẫn phải được kiểm kê.

5.4. Đồng thời có nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

Trường hợp từng dòng nước thải đều thấp hơn ngưỡng riêng nhưng tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp từ 50 m³/ngày trở lên thì dự án vẫn thuộc điều kiện phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

Ví dụ:

  • Nước thải sinh hoạt là 45 m³/ngày.
  • Nước thải công nghiệp là 8 m³/ngày.
  • Dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm tại Phụ lục II.
  • Tổng lưu lượng là 53 m³/ngày.

Trong trường hợp này, nước thải sinh hoạt thấp hơn 50 m³/ngày và nước thải công nghiệp thấp hơn 10 m³/ngày, nhưng tổng lưu lượng đã từ 50 m³/ngày trở lên nên vẫn phải xem xét nghĩa vụ cấp phép.

Quy định cộng tổng này nhằm tránh trường hợp mỗi dòng riêng lẻ thấp hơn ngưỡng nhưng tổng áp lực xả thải của dự án vẫn đáng kể.

5.5. Bụi, khí thải từ 5.000 m³/giờ trở lên

Dự án có bụi hoặc khí thải xả ra môi trường phải xử lý với tổng lưu lượng từ 5.000 m³/giờ trở lên thuộc điều kiện phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

Các nguồn cần kiểm kê có thể gồm:

  • Lò hơi.
  • Lò dầu tải nhiệt.
  • Lò gia nhiệt.
  • Lò sấy.
  • Công đoạn nung hoặc đốt.
  • Công đoạn sơn.
  • Công đoạn in.
  • Công đoạn sử dụng dung môi.
  • Công đoạn nghiền, sàng hoặc phối trộn.
  • Hệ thống hút bụi.
  • Hệ thống hút hơi hóa chất.
  • Công trình xử lý mùi.
  • Máy phát điện dự phòng nếu thuộc phạm vi phải xem xét.

Cần xác định tổng lưu lượng theo dự án tổng thể, thay vì chỉ đánh giá riêng từng ống thải.

Ví dụ:

  • Nguồn khí thải thứ nhất có lưu lượng 3.200 m³/giờ.
  • Nguồn khí thải thứ hai có lưu lượng 2.300 m³/giờ.
  • Cả hai nguồn đều phát sinh từ hoạt động của cùng dự án và phải xử lý.
  • Tổng lưu lượng là 5.500 m³/giờ.

Dự án đã vượt ngưỡng 5.000 m³/giờ và phải tiếp tục thực hiện đánh giá cấp giấy phép môi trường.

Một số tài liệu cũ có thể còn sử dụng ngưỡng 2.000 m³/giờ. Theo quy định được cập nhật từ ngày 29 tháng 01 năm 2026, ngưỡng hiện hành là 5.000 m³/giờ.

6. Lưu lượng phải xác định theo toàn bộ dự án

Quy định hiện hành yêu cầu mức phát sinh nước thải và khí thải được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng riêng cho từng phân kỳ đầu tư.

Ví dụ, dự án được chia thành hai giai đoạn:

  • Giai đoạn đầu phát sinh nước thải công nghiệp 7 m³/ngày.
  • Giai đoạn tiếp theo phát sinh thêm 6 m³/ngày.
  • Tổng dự án phát sinh 13 m³/ngày.
  • Dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

Không thể chỉ sử dụng lưu lượng 7 m³/ngày của giai đoạn đầu để kết luận dự án không thuộc đối tượng. Lưu lượng phải được đánh giá theo quy mô tổng thể là 13 m³/ngày.

Nguyên tắc này đặc biệt quan trọng đối với:

  • Dự án có nhiều nhà xưởng.
  • Dự án xây dựng theo phân kỳ.
  • Dự án có nhiều dây chuyền.
  • Dự án có nhiều chủng loại sản phẩm.
  • Dự án điều chỉnh tăng công suất.
  • Dự án nằm trong cùng một khuôn viên nhưng chia thành nhiều hạng mục.

7. Phát sinh chất thải nguy hại có bắt buộc phải có giấy phép không?

Theo Điều 39 đã được sửa đổi có hiệu lực từ năm 2026, việc chỉ phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình sản xuất không còn được nêu là một điều kiện độc lập để xác định dự án phải có giấy phép môi trường.

Điều kiện liên quan đến chất thải nguy hại hiện tập trung vào hoạt động thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

Do đó, không nên tiếp tục sử dụng máy móc các hướng dẫn cũ về khối lượng chất thải nguy hại để kết luận đối tượng cấp phép.

Tuy nhiên, doanh nghiệp phát sinh chất thải nguy hại vẫn phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, bao gồm:

  • Phân định chất thải.
  • Phân loại.
  • Sử dụng bao bì, thiết bị lưu chứa phù hợp.
  • Bố trí khu vực lưu giữ.
  • Ghi chép khối lượng.
  • Chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
  • Lưu giữ chứng từ và hồ sơ.
  • Báo cáo theo quy định.
  • Kiểm soát sự cố rò rỉ, cháy hoặc phát tán.

Không thuộc đối tượng cấp giấy phép chỉ vì phát sinh chất thải nguy hại không có nghĩa là được miễn trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại.

8. Đấu nối nước thải vào khu công nghiệp có phải xin giấy phép không?

Không thể kết luận chỉ dựa trên thông tin doanh nghiệp đã đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung.

Cần xác định rõ:

  • Doanh nghiệp có điểm xả trực tiếp ra môi trường hay không.
  • Toàn bộ nước thải có được chuyển giao cho hệ thống tập trung hay không.
  • Có dòng nước thải nào thoát riêng không.
  • Đơn vị hạ tầng có tiếp nhận đúng loại nước thải hay không.
  • Hệ thống tập trung có công nghệ và công suất phù hợp hay không.
  • Có hợp đồng hoặc thỏa thuận đấu nối hay không.
  • Có đồng hồ đo lưu lượng hay không.
  • Chất lượng nước thải trước đấu nối phải đáp ứng yêu cầu nào.
  • Nhà máy có nguồn khí thải đạt ngưỡng hay không.
  • Nhà máy có nhập khẩu phế liệu hoặc xử lý chất thải nguy hại hay không.

Quy định hiện hành yêu cầu phương án tiếp nhận hoặc chuyển giao nước thải phải được thể hiện trong hồ sơ môi trường; hệ thống tiếp nhận phải có công nghệ, công suất phù hợp và có thiết bị đo lưu lượng theo phạm vi áp dụng.

Vì vậy:

  • Đấu nối vào hệ thống tập trung có thể làm thay đổi cách đánh giá điều kiện xả nước thải ra môi trường.
  • Đấu nối không tự động chứng minh doanh nghiệp được miễn giấy phép môi trường.
  • Doanh nghiệp vẫn phải rà soát khí thải và các hoạt động đặc thù khác.
  • Phạm vi giấy phép của đơn vị hạ tầng không mặc nhiên thay thế nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp thứ cấp.

9. Nhà máy không phát sinh nước thải sản xuất có cần giấy phép không?

Nhà máy không phát sinh nước thải sản xuất vẫn có thể thuộc đối tượng phải có giấy phép khi:

  • Nước thải sinh hoạt đạt ngưỡng phải cấp phép.
  • Có bụi hoặc khí thải phải xử lý với tổng lưu lượng từ 5.000 m³/giờ trở lên.
  • Có hoạt động nhập khẩu phế liệu.
  • Có hoạt động dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Cơ sở đang hoạt động có tiêu chí tương đương với đối tượng thuộc diện cấp phép.

Không nên sử dụng câu hỏi “có nước thải sản xuất hay không” làm tiêu chí duy nhất.

10. Nhà máy thuê xưởng xác định đối tượng như thế nào?

Đối với doanh nghiệp thuê nhà xưởng, cần xác định đúng chủ thể thực hiện dự án và chủ thể phát sinh chất thải.

Các nội dung cần rà soát gồm:

  • Ai đầu tư dây chuyền sản xuất.
  • Ai trực tiếp tổ chức hoạt động sản xuất.
  • Ai sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất.
  • Ai phát sinh nước thải, khí thải và chất thải.
  • Ai vận hành công trình xử lý.
  • Ai ký hợp đồng đấu nối nước thải.
  • Phạm vi giấy phép môi trường của bên cho thuê.
  • Hoạt động của bên thuê có nằm trong phạm vi đã được cấp phép hay không.
  • Có phát sinh nguồn thải mới so với giấy phép hiện có hay không.
  • Có thay đổi công suất hoặc công nghệ hay không.

Không nên mặc định rằng giấy phép môi trường của chủ nhà xưởng bao phủ toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thuê.

Nếu doanh nghiệp thuê xưởng đầu tư dây chuyền riêng, trực tiếp sản xuất và phát sinh nguồn thải thuộc diện cấp phép, phải tiếp tục xác định trách nhiệm pháp lý của chính doanh nghiệp đó.

11. Các trường hợp không phải có giấy phép môi trường

Đối tượng thuộc khoản 1 Điều 39 không phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật về đầu tư công.
  • Dự án được luật hoặc nghị quyết của Quốc hội quy định không phải có giấy phép môi trường.

Các trường hợp miễn này được bổ sung, cập nhật trong Luật số 146/2025/QH15.

Không phải có giấy phép môi trường không đồng nghĩa với được miễn toàn bộ nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Dự án vẫn có thể phải thực hiện:

  • Đăng ký môi trường.
  • Thu gom và xử lý nước thải.
  • Kiểm soát khí thải.
  • Quản lý chất thải.
  • Phòng ngừa sự cố.
  • Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật.
  • Quan trắc hoặc báo cáo nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Các nghĩa vụ chuyên ngành khác.

12. Trường hợp đã có giấy phép nhưng không còn thuộc đối tượng

Theo quy định chuyển tiếp hiện hành, dự án hoặc cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường nhưng không còn thuộc đối tượng phải có giấy phép theo quy định mới có thể lựa chọn:

  • Tiếp tục sử dụng giấy phép đã được cấp đến hết thời hạn.
  • Thực hiện đăng ký môi trường nếu thuộc đối tượng đăng ký.
  • Thực hiện theo trường hợp miễn đăng ký môi trường nếu đáp ứng điều kiện.

Giấy phép đã cấp hết hiệu lực khi chủ dự án hoặc cơ sở hoàn thành thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc khi thuộc đối tượng miễn đăng ký môi trường theo cơ chế chuyển tiếp.

Doanh nghiệp không nên tự ý ngừng thực hiện các nội dung của giấy phép chỉ vì cho rằng quy định mới đã thay đổi. Cần xác định rõ phương án chuyển tiếp và hoàn thành thủ tục tương ứng.

13. Quy trình xác định đối tượng trong thực tế

13.1. Kiểm tra hồ sơ đầu tư

Cần thu thập:

  • Tên dự án.
  • Chủ dự án.
  • Địa điểm thực hiện.
  • Diện tích.
  • Loại hình sản xuất.
  • Công suất.
  • Hồ sơ chấp thuận đầu tư.
  • Hồ sơ xây dựng.
  • Hồ sơ ĐTM hoặc hồ sơ môi trường trước đây.
  • Các giấy phép thành phần.
  • Kế hoạch mở rộng.
13.2. Phân loại nhóm môi trường

Đối chiếu dự án với:

  • Tiêu chí tại Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
  • Danh mục loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
  • Phụ lục dự án nhóm I.
  • Phụ lục dự án nhóm II.
  • Phụ lục dự án nhóm III.
  • Yếu tố nhạy cảm về môi trường.
  • Quy mô và công suất thực tế.
13.3. Lập danh mục nguồn thải

Không nên chỉ ghi chung “có nước thải” hoặc “có khí thải”.

Cần lập riêng từng nguồn:

Nhóm nguồn Thông tin cần xác định
Nước thải sinh hoạt Nguồn phát sinh, lưu lượng trung bình, lưu lượng lớn nhất, phương thức xử lý
Nước thải công nghiệp Công đoạn phát sinh, tính chất, lưu lượng, chế độ phát sinh
Khí thải Thiết bị phát sinh, lưu lượng, thông số ô nhiễm, công nghệ xử lý
Bụi Công đoạn, phương thức thu gom, lưu lượng hút, thiết bị xử lý
Chất thải nguy hại Loại, khối lượng, phương thức lưu giữ và chuyển giao
Chất thải rắn thông thường Loại, khối lượng, phương án tái sử dụng hoặc chuyển giao
13.4. Xác định lưu lượng theo công suất tối đa

Dữ liệu phải phản ánh điều kiện vận hành đầy đủ của dự án.

Không nên chỉ sử dụng:

  • Hóa đơn nước tại thời điểm nhà máy chưa đủ công suất.
  • Số liệu đo trong vài ngày.
  • Số lao động hiện tại khi còn kế hoạch tuyển thêm.
  • Lưu lượng của một phân kỳ.
  • Công suất một thiết bị riêng lẻ.
  • Số liệu từ báo cáo môi trường cũ nhưng công nghệ đã thay đổi.

Cần đối chiếu:

  • Định mức sử dụng nước.
  • Cân bằng nước.
  • Công suất thiết bị.
  • Thời gian vận hành.
  • Số ca sản xuất.
  • Tần suất vệ sinh.
  • Lưu lượng hút của quạt.
  • Khả năng vận hành đồng thời của các nguồn.
13.5. So sánh với ngưỡng hiện hành

Sau khi tổng hợp nguồn thải, so sánh với các điều kiện:

  • Nước thải sinh hoạt từ 50 m³/ngày.
  • Nước thải công nghiệp từ 10 m³/ngày đối với loại hình không thuộc Phụ lục II.
  • Nước thải công nghiệp của loại hình thuộc Phụ lục II.
  • Tổng nước thải sinh hoạt và công nghiệp từ 50 m³/ngày khi từng dòng dưới ngưỡng riêng.
  • Bụi, khí thải từ 5.000 m³/giờ.
  • Nhập khẩu phế liệu.
  • Dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
13.6. Kiểm tra trường hợp miễn và chuyển tiếp

Cuối cùng cần rà soát:

  • Dự án có thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp hay không.
  • Có luật hoặc nghị quyết của Quốc hội quy định riêng hay không.
  • Cơ sở đã có giấy phép cũ hay chưa.
  • Cơ sở có còn thuộc đối tượng theo quy định mới hay không.
  • Có phải thực hiện đăng ký môi trường hay không.
  • Giấy phép hiện tại còn hiệu lực hay không.

14. Bảng xác định nhanh

Tình huống Kết luận sơ bộ
Dự án nhóm III chỉ có nước thải sinh hoạt 35 m³/ngày, không có khí thải phải xử lý Chưa thuộc diện cấp phép chỉ theo nguồn nước thải này; cần kiểm tra nghĩa vụ đăng ký môi trường
Dự án không thuộc Phụ lục II có nước thải công nghiệp 12 m³/ngày Thuộc điều kiện phải có giấy phép môi trường
Dự án thuộc Phụ lục II có nước thải công nghiệp phải xử lý Phải rà soát theo điều kiện dành cho loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm; không áp dụng máy móc ngưỡng 10 m³/ngày
Nước thải sinh hoạt 45 m³/ngày và nước thải công nghiệp 8 m³/ngày Tổng là 53 m³/ngày, thuộc điều kiện cấp phép nếu đáp ứng các điều kiện liên quan
Tổng bụi, khí thải phải xử lý là 4.500 m³/giờ Chưa đạt ngưỡng theo nguồn khí thải này; cần kiểm tra các điều kiện khác
Tổng bụi, khí thải phải xử lý là 6.000 m³/giờ Thuộc điều kiện phải có giấy phép môi trường
Chỉ phát sinh chất thải nguy hại trong nội bộ sản xuất Không tự động thuộc diện cấp phép chỉ vì phát sinh chất thải nguy hại; vẫn phải quản lý đúng quy định
Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại Thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
Nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu Thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường
Dự án chia thành nhiều phân kỳ, mỗi phân kỳ dưới ngưỡng nhưng tổng dự án vượt ngưỡng Xác định theo dự án tổng thể, vẫn thuộc diện phải xem xét cấp phép
Đấu nối toàn bộ nước thải vào hệ thống tập trung Không kết luận tự động; phải kiểm tra phương thức chuyển giao, nguồn khí thải và các hoạt động khác

Bảng trên chỉ có giá trị sàng lọc ban đầu. Kết luận chính thức phải dựa trên hồ sơ đầu tư, công nghệ, nguồn thải và văn bản pháp luật hiện hành.

15. Những lỗi thường gặp khi xác định đối tượng

15.1. Chỉ căn cứ vào nhóm dự án

Dự án thuộc nhóm I, II hoặc III chưa đồng nghĩa tự động phải có giấy phép. Phải kiểm tra thêm nguồn thải và hoạt động đặc thù.

15.2. Dùng quy định cũ về chất thải nguy hại

Một số hồ sơ vẫn sử dụng khối lượng chất thải nguy hại làm tiêu chí độc lập để kết luận đối tượng. Cách xác định này cần được cập nhật theo Điều 39 hiện hành.

15.3. Dùng ngưỡng khí thải cũ

Ngưỡng 2.000 m³/giờ xuất hiện trong một số hướng dẫn trước đây. Ngưỡng hiện hành sau ngày 29 tháng 01 năm 2026 là 5.000 m³/giờ.

15.4. Không cộng tổng các dòng nước thải

Chỉ kiểm tra riêng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp có thể bỏ sót trường hợp tổng hai dòng từ 50 m³/ngày trở lên.

15.5. Chỉ tính lưu lượng giai đoạn đầu

Quy định yêu cầu đánh giá theo dự án tổng thể, không chia nhỏ từng phân kỳ để giảm lưu lượng.

15.6. Không kiểm tra Phụ lục II

Áp dụng ngưỡng 10 m³/ngày cho mọi loại hình công nghiệp là không đúng. Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải được xem xét riêng.

15.7. Chỉ dùng lượng nước cấp để suy ra nước thải

Nước cấp không đồng nhất với nước thải vì có thể bao gồm:

  • Nước đi vào sản phẩm.
  • Nước bay hơi.
  • Nước tuần hoàn.
  • Nước tưới cây.
  • Nước chữa cháy dự trữ.
  • Nước cấp cho hệ thống giải nhiệt.
  • Nước thất thoát.

Cần lập cân bằng nước thay vì dùng tỷ lệ ước tính không có cơ sở.

15.8. Bỏ sót khí thải không thường xuyên

Máy phát điện, lò dự phòng, công đoạn vệ sinh hoặc dây chuyền hoạt động theo mẻ vẫn phải được kiểm kê trước khi kết luận.

15.9. Cho rằng đấu nối là đương nhiên được miễn

Đấu nối chỉ là một yếu tố trong phương thức quản lý nước thải. Vẫn phải kiểm tra toàn bộ điều kiện của dự án.

15.10. Sử dụng giấy phép của chủ nhà xưởng

Giấy phép của bên cho thuê chỉ có giá trị trong phạm vi chủ thể, hoạt động và nguồn thải đã được cấp phép. Không tự động bao phủ dây chuyền sản xuất của bên thuê.

16. Câu hỏi thường gặp

16.1. Dự án nhóm III có bắt buộc phải có giấy phép môi trường không?

Không phải mọi dự án nhóm III đều bắt buộc có giấy phép.

Dự án nhóm III phải tiếp tục kiểm tra:

  • Nước thải sinh hoạt.
  • Nước thải công nghiệp.
  • Bụi, khí thải.
  • Hoạt động nhập khẩu phế liệu.
  • Dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Trường hợp miễn.

Nếu không thuộc đối tượng cấp phép, dự án có thể thuộc diện đăng ký môi trường.

16.2. Nước thải sinh hoạt dưới 50 m³/ngày có cần giấy phép không?

Nếu dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt dưới 50 m³/ngày thì chưa thuộc điều kiện cấp phép chỉ theo nguồn nước thải này.

Tuy nhiên, phải tiếp tục kiểm tra:

  • Nước thải công nghiệp.
  • Tổng nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
  • Khí thải.
  • Nhập khẩu phế liệu.
  • Dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Nhóm và loại hình dự án.
  • Nghĩa vụ đăng ký môi trường.
16.3. Nước thải công nghiệp dưới 10 m³/ngày có cần giấy phép không?

Nếu dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm tại Phụ lục II, nước thải công nghiệp dưới 10 m³/ngày chưa đạt ngưỡng riêng.

Nếu dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm tại Phụ lục II thì không được áp dụng máy móc ngưỡng này.

Ngoài ra, nếu tổng nước thải sinh hoạt và công nghiệp từ 50 m³/ngày trở lên, dự án vẫn có thể thuộc diện cấp phép.

16.4. Khí thải dưới 5.000 m³/giờ có cần giấy phép không?

Nếu tổng bụi, khí thải phải xử lý dưới 5.000 m³/giờ thì chưa đạt điều kiện cấp phép chỉ theo tiêu chí khí thải.

Dự án vẫn phải kiểm tra nguồn nước thải và hoạt động đặc thù khác.

16.5. Có ĐTM rồi có phải xin giấy phép môi trường không?

Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM không thay thế việc xác định đối tượng giấy phép môi trường.

ĐTM và giấy phép môi trường là hai thủ tục có mục đích và thời điểm khác nhau. Dự án đã có ĐTM vẫn phải đối chiếu Điều 39 và ngưỡng nguồn thải trước khi vận hành.

16.6. Không thuộc diện giấy phép thì có phải làm hồ sơ môi trường không?

Có thể vẫn phải đăng ký môi trường hoặc thực hiện các trách nhiệm quản lý chất thải, quan trắc, báo cáo và tuân thủ quy chuẩn.

Không thuộc diện giấy phép không đồng nghĩa với không có nghĩa vụ môi trường.

17. Checklist kết luận đối tượng

Trước khi đưa ra kết luận, cần trả lời đầy đủ:

  • Dự án thuộc nhóm I, II, III hay IV?
  • Dự án có thuộc loại hình tại Phụ lục II không?
  • Nước thải sinh hoạt lớn nhất là bao nhiêu?
  • Nước thải công nghiệp lớn nhất là bao nhiêu?
  • Tổng nước thải sinh hoạt và công nghiệp là bao nhiêu?
  • Nước thải được xả trực tiếp hay chuyển giao?
  • Có dòng nước thải không thường xuyên không?
  • Tổng lưu lượng bụi, khí thải phải xử lý là bao nhiêu?
  • Lưu lượng đã tính theo toàn bộ dự án chưa?
  • Dự án có chia phân kỳ không?
  • Có nhập khẩu phế liệu không?
  • Có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại không?
  • Cơ sở bắt đầu hoạt động trước hay sau ngày 01 tháng 01 năm 2022?
  • Có giấy phép môi trường hoặc giấy phép thành phần cũ không?
  • Có thuộc trường hợp miễn không?
  • Nếu không thuộc diện cấp phép thì có phải đăng ký môi trường không?

18. Kết luận

Đối tượng phải có giấy phép môi trường được xác định trên cơ sở kết hợp giữa nhóm dự án và đặc điểm nguồn thải, không thể kết luận chỉ từ một tiêu chí riêng lẻ.

Các trường hợp chính cần cấp phép gồm:

  • Dự án nhóm I, II hoặc III có nước thải đạt điều kiện phải cấp phép.
  • Dự án nhóm I, II hoặc III có bụi, khí thải phải xử lý với tổng lưu lượng từ 5.000 m³/giờ.
  • Dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
  • Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp đang hoạt động có tiêu chí tương đương.

Khi xác định đối tượng, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:

  • Không sử dụng ngưỡng khí thải cũ.
  • Không dùng phát sinh chất thải nguy hại thông thường làm tiêu chí độc lập.
  • Không tách nhỏ dự án theo từng phân kỳ.
  • Không bỏ sót tổng lưu lượng của nhiều dòng thải.
  • Không mặc định đấu nối nước thải là được miễn giấy phép.
  • Không sử dụng giấy phép của bên cho thuê nếu hoạt động của bên thuê nằm ngoài phạm vi đã được cấp.

Do quy định pháp luật có thể tiếp tục được sửa đổi hoặc có hướng dẫn riêng đối với từng loại hình, mọi kết luận chính thức cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện.