Tính toán công nghệ AAO trong xử lý nước thải
Công cụ tính toán công nghệ AAO (Anaerobic–Anoxic–Oxic) giúp kỹ sư môi trường và sinh viên chuyên ngành nhanh chóng xác định kích thước bể sinh học, tải trọng, nồng độ MLSS, tuổi bùn, RAS và IR và nhu cầu oxy trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp. Giao diện trực quan theo từng bước, có hỗ trợ lưu tạm và xuất file PDF chuyên nghiệp sau khi hoàn tất tính toán.
2026-05-11 19:10:46

Nội dung này có tính phí.

Nếu là thành viên, bạn cần đăng nhập để xem hoặc đăng ký gói trả phí!

Bạn nên đăng nhập trước khi trả phí.
Xem hướng dẫn đăng ký tài khoản trả phí bấm vào đây.
Bạn cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Zalo hoặc Facebook.

THÔNG TIN DỰ ÁN
1. ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO
m³/d
°C
Điều kiện kiểm tra: 12 ≤ T ≤ 35°C.
Điều kiện kiểm tra: 6 ≤ pH ≤ 9.
mg/L
mg/L
Dùng kiểm tra BOD5/COD ≥ 0.30.
mg/L
Nếu TSS > 200 mg/L: khuyến cáo tách cặn trước cụm sinh học.
mg/L
Dùng kiểm tra BOD5/TN theo ngưỡng thiết kế bên dưới.
mg/L
mg/L
Điều kiện logic: NH4-N ≤ TKN ≤ TN.
mg/L
Dùng kiểm tra BOD5/TP ≥ 17.
-
Mặc định 4.0. Có thể điều chỉnh theo mục tiêu khử Nitơ và kinh nghiệm thiết kế.
mg/L as CaCO₃
2. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN SINH HỌC TRƯỚC KHI TÍNH
Nội dung kiểm tra Điều kiện yêu cầu Giá trị tính được Đánh giá Ghi chú
Nhiệt độ 12 ≤ T ≤ 35°C - - Nếu ngoài khoảng, cần hiệu chỉnh động học hoặc điều kiện vận hành.
pH 6 ≤ pH ≤ 9 - - Nếu ngoài khoảng, cần trung hòa pH trước cụm sinh học.
Quan hệ Nitơ NH4-N ≤ TKN ≤ TN - - Nếu không đạt, dữ liệu Nitơ không hợp lý và không nên tính tiếp.
Hàm lượng TSS đầu vào TSS ≤ 200 mg/L - - Nếu TSS cao, nên xử lý sơ bộ/tách cặn trước cụm sinh học.
Khả năng phân hủy sinh học BOD5/COD ≥ 0.30 - - Nếu không đạt, tạo BOD5_design để tính toán.
Điều kiện khử Nitơ BOD5/TN ≥ 4.0 - - Nếu không đạt, tính lượng carbon thiếu theo BOD5.
Điều kiện khử Phospho sinh học BOD5/TP ≥ 17 - - Nếu không đạt, tính lượng carbon thiếu theo BOD5.
Nhập đầy đủ thông số để kiểm tra điều kiện sinh học.
3. DESIGN BASIS SAU KHI KIỂM TRA
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
Số liệu đầu vào gốc được giữ nguyên. Nếu thiếu tỷ lệ C/N/P, hệ thống tạo BOD5_design để tính toán.
II. GIỚI HẠN XẢ THẢI THAM CHIẾU
QCVN 40 dùng F ≤ 2.000 hoặc F > 2.000. QCVN 14 dùng 3 nhóm lưu lượng.
Giới hạn tham chiếu dùng để kiểm tra tuân thủ. Mục tiêu đầu ra thiết kế bên dưới mới là dữ liệu dùng cho tính toán công nghệ.
III. GIÁ TRỊ GIỚI HẠN THAM CHIẾU
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
IV. MỤC TIÊU NƯỚC SAU XỬ LÝ DÙNG CHO TÍNH TOÁN
mg/L
Giá trị dùng để tính sinh học. Nên ≤ giới hạn BOD5 tham chiếu.
mg/L
Dùng kiểm tra tham chiếu và tính hiệu suất COD nếu cần.
mg/L
mg/L
Dùng cho cân bằng Nitơ.
mg/L
Dùng kiểm tra nitrat hóa và giới hạn NH4-N.
mg/L
Dùng cho cân bằng Nitơ và thiết kế vùng thiếu khí.
mg/L
Tự động tính: TN_out = TKN_out + NO3-N_out.
mg/L
V. HIỆU SUẤT XỬ LÝ THEO LÝ THUYẾT
%
Tính theo BOD5_design từ Step 1.
%
%
%
%
%
Sau khi tính Step 2, hệ thống sẽ kiểm tra giới hạn tham chiếu và xác định hiệu suất xử lý theo lý thuyết.
IV. TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC - XÁC ĐỊNH TUỔI BÙN
mg NH4-N/L
Thường chọn 0.5–1.0 mg NH4-N/L.
mg/L BOD
Nước thải sinh hoạt tối ưu 8–15, trường hợp an toàn chọn 20–25.
mg/L
Giá trị dùng trong phương trình động học nitrat hóa.
-
Thường chọn F = 2.5–3.5.
V. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TUỔI BÙN
d⁻¹
μ = 0.47 × e^[0.098 × (T - 15)] × Na / (KN + Na)
d
θmin = 1 / μ.
d
θco = F / μ.
Sau khi tính Step 3, hệ thống sẽ xác định tuổi bùn hiếu khí để dùng cho các bước thiết kế tiếp theo.
IV. THAM SỐ THIẾT KẾ SINH HỌC
g/L
Khuyến nghị: 2.0 – 4.5 g/L.
g/g
Khuyến nghị: 0.60 – 0.80.
g/L
Xv = X × y.
kg/kg
Khuyến nghị: 0.60 – 1.00 kg/kg.
h
Khuyến nghị: 1 – 2 h cho vùng yếm khí AAO.
kg NO3-N/kgMLSS.d
Nếu không có thí nghiệm, thường chọn 0.03 – 0.06 kg NO3-N/kgMLSS.d.
d
Không nhập lại, lấy từ Step 3.
V. KIỂM TRA THÔNG SỐ THIẾT KẾ ĐÃ CHỌN
Thông số Ký hiệu Giá trị Đánh giá Ghi chú
MLSS chọn X - - Khuyến nghị: 2.0 – 4.5 g/L.
Tỷ lệ MLVSS/MLSS chọn y - - Khuyến nghị: 0.60 – 0.80.
MLVSS tính Xv = X × y - - Khuyến nghị: 1.4 – 3.2 g/L.
Hệ số sinh bùn tổng Yt - - Khuyến nghị: 0.60 – 1.00 kg/kg.
Thời gian lưu thủy lực bể yếm khí tp - - Khuyến nghị: 1 – 2 h.
Tốc độ khử NO3-N theo MLSS ở 20°C Kde(20) - - Nếu không có thí nghiệm: 0.03 – 0.06 kg NO3-N/kgMLSS.d.
Sau khi tính Step 4, hệ thống sẽ kiểm tra và khóa các thông số thiết kế sinh học đã chọn.
VI. TÍNH TOÁN BỂ YẾM KHÍ
1. Thể tích bể và thời gian lưu thủy lực
m³/d
Lấy từ Step 1.
h
Lấy từ Step 4.
bể/ngăn
Dùng để chia tổng thể tích yếm khí thành từng bể/ngăn.
Vp_total = Q × tp / 24.
m³/bể
Vp_each = Vp_total / n.
m
Nên chọn trước. Dải tham khảo: 3.0 – 5.0 m.
m
Nên ≥ 0.30 m.
m
Chọn theo mặt bằng. Tool sẽ tính Wt_calc.
m
Wt_calc = Vp_each / (Ht × Lt).
m
Mặc định tự làm tròn lên từ Wt_calc theo bước 0.5 m.
m³/bể
V_each_actual = Ht × Lt × Wt.
V_total_actual = V_each_actual × n.
h
HRT_actual = V_total_actual × 24 / Q.
-
Khuyến nghị 1.0 – 3.0 cho bể yếm khí có khuấy.
2. Năng lượng cần cấp để khuấy trộn
W/m³
Khuyến cáo 10–20 W/m³. Mặc định 15 W/m³.
kW
E_m,total = P_mật_độ × V_total_actual / 1000.
kW/bể
E_m,each = P_mật_độ × V_each_actual / 1000.
máy/bể
máy
N_total = N_m × số bể/ngăn.
kW/máy
P_m = E_m,each / N_m.
Sau khi tính Step 5, hệ thống sẽ xác định thể tích, kích thước và công suất khuấy trộn bể yếm khí.
VIII. CÂN BẰNG NITƠ
1. Dữ liệu dùng cho cân bằng Nitơ
m³/d
Lấy từ Step 1.
mg/L
S0 = BOD5_design từ Step 1.
mg/L
Se = BOD5_out từ Step 2.
g/g
Lấy từ Step 4.
kg/kg
Lấy từ Step 4.
mg/L
Nk = TKN influent từ Step 1.
mg/L
Nt = TN influent từ Step 1.
mg/L
Nke = TKN_out từ Step 2.
mg/L
NOe = NO3-N_out từ Step 2.
mg/L
Nte = TKN_out + NO3-N_out.
2. Kết quả cân bằng Nitơ
mg/L
Nk = TKN influent.
mg/L
Nt = TN influent.
mg/L
Nke = TKN_out.
mg/L
NOe = NO3-N_out.
mg/L
Nte = Nke + NOe.
kg/d
ΔX = 0.001 × Q × (S0 − Se) × y × Yt
kgN/d
Nass = 0.12 × ΔX
kgN/d
ΔNden = 0.001 × Q × (Nk − Nte) − Nass
-
kgN/d
ΔNnit = 0.001 × Q × (Nk − Nke) − Nass
-
kgN/d
ΔNden,O2 = 0.001 × Q × (Nt − Nke − NOe) − Nass
-
Sau khi tính Step 6, hệ thống sẽ xác định cân bằng Nitơ để dùng cho vùng thiếu khí, nitrat hóa và tính oxy.
IX. TÍNH TOÁN BỂ THIẾU KHÍ
1. Dữ liệu dùng để tính bể thiếu khí
m³/d
Lấy từ Step 1.
°C
Lấy từ Step 1.
kg/m³
X = MLSS từ Step 4. 1 g/L = 1 kg/m³.
kg NO3-N/kgMLSS.d
Lấy từ Step 4.
kg/d
Lấy từ Step 6.
bể/ngăn
Dùng để chia tổng thể tích thiếu khí thành từng bể/ngăn.
2. Tính thể tích và thời gian lưu bể thiếu khí
kg NO3-N/kgMLSS.d
KdeT = Kde20 × 1.08^(T − 20).
kg NO3-N/m³.d
Capacity = KdeT × X.
Vn_total = ΔNden / (KdeT × X).
m³/bể
Vn_each = Vn_total / n.
h
Ta = Vn_total × 24 / Q.
3. Thông số bể và kích thước bể thiếu khí
m
Nên chọn trước. Dải tham khảo: 3.0 – 5.0 m.
m
Nên ≥ 0.30 m.
m
Htotal = Ha + Hat.
m
Chọn theo mặt bằng. Tool sẽ tính Wa_calc.
m²/bể
Sa_each = Vn_each / Ha.
m
Wa_calc = Vn_each / (Ha × La).
m
Mặc định tự làm tròn lên từ Wa_calc theo bước 0.5 m.
m³/bể
V_each_actual = Ha × La × Wa.
V_total_actual = V_each_actual × n.
h
Ta_actual = V_total_actual × 24 / Q.
-
Khuyến nghị 1.0 – 3.0 để khuấy đều và hạn chế vùng chết.
4. Năng lượng cần cấp để khuấy trộn
W/m³
Khuyến cáo thường 10–20 W/m³, mặc định 15 W/m³.
kW
Em,total = Pmix × V_total_actual / 1000.
kW/bể
Em,each = Pmix × V_each_actual / 1000.
máy/bể
máy
N_total = N_m × số bể/ngăn.
kW/máy
Pm = Em,each / N_m.
Sau khi tính Step 7, hệ thống sẽ xác định thể tích, HRT, kích thước và công suất khuấy trộn bể thiếu khí.
X. TÍNH TOÁN BỂ HIẾU KHÍ VÀ TỔNG HỢP KHỐI AAO
1. Dữ liệu dùng để tính bể hiếu khí
m³/d
Lấy từ Step 1.
mg/L
S0 = BOD5_design từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
d
Lấy từ Step 3.
kg/m³
Lấy từ Step 4. 1 g/L = 1 kg/m³.
kg/kg
Lấy từ Step 4.
mg/L
Lấy từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
Lấy từ Step 5.
Lấy từ Step 7.
bể/ngăn
Dùng để chia tổng thể tích hiếu khí thành từng bể/ngăn.
2. Tính thể tích và thời gian lưu bể hiếu khí
Vo_total = Q × (S0 − Se) × θco × Yt / (1000 × X).
m³/bể
Vo_each = Vo_total / n.
h
To = Vo_total × 24 / Q.
3. Kích thước bể hiếu khí
m
Nên chọn trước. Dải tham khảo: 3.0 – 5.5 m.
m
Nên ≥ 0.30 m.
m
Htotal = Ho + Hat.
m
Chọn theo mặt bằng. Tool sẽ tính Wo_calc.
m
Wo_calc = Vo_each / (Ho × Lo).
m
Mặc định tự làm tròn lên từ Wo_calc theo bước 0.5 m.
m³/bể
Vo_each_actual = Ho × Lo × Wo.
Vo_actual_total = Vo_each_actual × n.
h
To_actual = Vo_actual_total × 24 / Q.
-
Khuyến nghị 1.0 – 4.0 cho bể hiếu khí.
4. Tổng hợp thể tích và thời gian lưu hệ AAO
VAAO = Vp_actual + Vn_actual + Vo_actual.
h
HRT_total = VAAO × 24 / Q.
kgBOD/kgMLSS.d
F/M = Q × S0 / (1000 × X × VAAO).
kgN/m³.d
Amoni load = 0.001 × Q × (Nk − Nke) / VAAO.
kgBOD/m³.d
BOD loading = 0.001 × Q × S0 / VAAO.
Sau khi tính Step 8, hệ thống sẽ xác định thể tích bể hiếu khí và tổng hợp khối AAO.
XI. TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG BÙN VÀ TUỔI BÙN TỔNG
1. Dữ liệu dùng để tính sản lượng bùn và tuổi bùn
m³/d
Lấy từ Step 1.
°C
Lấy từ Step 1.
mg/L
S0 = BOD5_design từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
mg/L
Lấy từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
kg/m³
Lấy từ Step 4. 1 g/L = 1 kg/m³.
kg/m³
Lấy từ Step 4.
kg/kg
Lấy từ Step 4.
d
Lấy từ Step 3.
Lấy từ Step 5.
Lấy từ Step 7.
Lấy từ Step 8.
Lấy từ Step 8.
2. Thông số tính sản lượng bùn
d⁻¹
Dải tham khảo: 0.04 – 0.08 d⁻¹. Không nhầm với Kde(20) khử NO3-N ở Step 4.
-
Dải tham khảo: 1.03 – 1.06.
-
Dải tham khảo: 0.15 – 0.25. Phần này vẫn còn lại dưới dạng nbVSS/cell debris.
-
Dải tham khảo: 0.50 – 0.80, phụ thuộc có/không có tách cặn sơ bộ.
-
Nếu SS giữ lại nhiều vô cơ, giá trị này thấp; nước thải sinh hoạt có thể 0.50 – 0.70.
3. Kết quả sản lượng bùn
d⁻¹
KdT = Kd20 × θd^(T − 20).
kg/d
Px_growth = 0.001 × Yt × Q × (S0 − Se).
kg/d
Px_decay = KdT × VAAO × Xv.
kg/d
Px_decay_oxidized = (1 − fd) × Px_decay.
kgVSS/d
Px_cell_debris = fd × Px_decay.
kgVSS/d
Px_bio_vss = Px_growth − Px_decay_oxidized.
kgTSS/d
Px_ss_retained_tss = 0.001 × fSS × Q × (TSS0 − TSSe).
kgVSS/d
Px_ss_retained_vss = fVSS,retained × Px_ss_retained_tss.
kgTSS/d
Px_TSS = Px_bio_vss + Px_ss_retained_tss.
kgVSS/d
Px_VSS = Px_bio_vss + Px_ss_retained_vss.
-
Px_VSS/TSS = Px_VSS / Px_TSS.
4. Khối lượng bùn trong hệ và tuổi bùn thực tế
kg
M_MLSS,total = VAAO × X.
kg
M_MLVSS,total = VAAO × Xv.
kg
M_MLSS,oxic = Vo × X.
kg
M_MLVSS,oxic = Vo × Xv.
-
f_oxic = Vo_actual / VAAO.
d
θc,TSS = VAAO × X / Px_TSS.
-
d
θc,VSS = VAAO × Xv / Px_VSS.
-
d
θco,TSS = Vo × X / Px_TSS.
-
d
θco,VSS = Vo × Xv / Px_VSS.
-
Sau khi tính Step 9, hệ thống sẽ xác định sản lượng bùn, VSS/TSS bùn dư và tuổi bùn tổng thực tế.
XII. TÍNH TOÁN LƯỢNG KHÍ CẤP CHO BỂ HIẾU KHÍ
1. Dữ liệu tham chiếu từ các bước trước
m³/d
Lấy từ Step 1.
°C
Lấy từ Step 1.
mg/L
S0 = BOD5_design từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
mg/L
Lấy từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
mg/L
Lấy từ Step 2.
kg/d
Lấy từ Step 6: delta_x.
kgN/d
Lấy từ Step 6: n_nitrification.
kgN/d
Lấy từ Step 6: n_denitrification_o2.
Lấy từ Step 8, chỉ dùng để tham chiếu.
2. Hệ số tính oxy và khí cấp
kgO₂/kgBOD
Khi tính theo BOD5 thường lấy a = 1.47.
kgO₂/kgN
Oxy cần để oxy hóa 1 kg NH4-N.
kgO₂/kgVSS
Oxy tương đương tế bào vi sinh.
-
Os = K0 × O2. Có thể chọn 1.3–1.8 tùy điều kiện sục khí.
-
Nhập dạng thập phân. Ví dụ 15% thì nhập 0.15.
-
Thường chọn 1.10 – 1.20.
máy
Không tính máy dự phòng ở bước này.
3. Kết quả nhu cầu oxy
kgO₂/d
O2_C = 0.001 × a × Q × (S0 − Se).
kgO₂/d
cΔXv = c × ΔXv.
kgN/d
Lấy từ Step 6: n_nitrification.
-
kgO₂/d
O2_N = b × N_nit.
kgN/d
Lấy từ Step 6: n_denitrification.
-
kgO₂/d
O2_credit = 0.62 × b × N_den,O2.
kgO₂/d
O2 = O2_C − cΔXv + O2_N − O2_credit.
-
kgO₂/h
O2_h = O2 / 24.
4. Lưu lượng khí cấp và máy thổi khí
kgO₂/d
Os = K0 × O2.
kgO₂/h
Os,h = Os / 24.
Nm³/h
Gs = Os,h / (0.28 × EA).
Nm³/h
G_design = K_air × Gs.
Nm³/min
G_design,min = G_design / 60.
Nm³/h/máy
G_per_blower = G_design / số máy hoạt động.
Nm³/min/máy
Dùng để chọn catalogue máy thổi khí.
Sau khi tính Step 10, hệ thống sẽ xác định nhu cầu oxy, lưu lượng khí cấp và lưu lượng mỗi máy thổi khí.
XIII. TÍNH TOÁN BỂ LẮNG SINH HỌC, RAS, WAS VÀ IR
1. Dữ liệu tham chiếu từ các bước trước
m³/d
Lấy từ Step 1.
kg/m³
Lấy từ Step 4. 1 g/L = 1 kg/m³.
mg/L
Lấy từ Step 2.
mg/L
Lấy từ Step 2, dùng làm mặc định cho NOx_IR.
kgN/d
Lấy từ Step 6.
kgN/d
Lấy từ Step 6.
kgTSS/d
Lấy từ Step 9.
kgVSS/d
Lấy từ Step 9.
Lấy từ Step 7.
kgNO3-N/kgMLSS.d
Lấy từ Step 7, dùng kiểm tra năng lực thiếu khí.
2. Thông số lắng và thiết kế bể lắng sinh học
-
Nếu Q đã là lưu lượng thiết kế sau điều hòa, chọn 1.0. Nếu dòng dao động, chọn 1.2–2.0.
mL/g
SVI 80–120: lắng tốt; >150: nguy cơ bulking.
-
Xr_design = ηc × Xr_theory. Dải thường dùng 0.70–0.90.
m³/m².d
Tham khảo: 20–30 m³/m².d.
kgMLSS/m².d
Tham khảo: 80–150 kgMLSS/m².d.
m
Tham khảo: 3.0–4.5 m.
bể
m³/m.d
Tham khảo: 125–250 m³/m.d.
3. Thông số xả bùn dư WAS và hồi lưu nội IR
Bảo thủ phù hợp khi thiết kế bể chứa bùn/máy ép bùn.
Nếu xả từ RAS dùng Xr; nếu xả từ mixed liquor dùng MLSS X.
mgN/L
Mặc định lấy xấp xỉ NO3-N đầu ra thiết kế từ Step 2.
4. Đặc tính lắng bùn và hồi lưu bùn RAS
mL/L
SV30 = SVI × X.
kg/m³
Xr_theory = 1000 / SVI.
kg/m³
Xr = ηc × Xr_theory.
-
Qᵣ/Q
R = X / (Xr − X).
m³/d
Qr = R × Q.
m³/h
5. Tính toán bể lắng sinh học
m³/d
Q_clarifier = K_peak × Q. Mặc định K_peak = 1.0 nếu Q đã là lưu lượng sau điều hòa.
m³/d
Qr_clarifier = R × Q_clarifier.
m³/d
Q_to_clarifier = Q_clarifier + Qr_clarifier.
A_hyd = Q_clarifier / SOR.
A_solid = (Q_clarifier + Qr_clarifier) × X / SLR.
A_required = max(A_hyd, A_solid).
m²/bể
m
D = sqrt(4 × A_each / π).
V = A_required × Hs.
h
HRT = V × 24 / Q_clarifier.
m
Bể tròn: L_weir = n × π × D.
m³/m.d
WLR = Q_clarifier / L_weir_total.
6. Tính toán bùn dư WAS
kgTSS/d
P_effluent = 0.001 × Q × TSSe.
kgTSS/d
Theo lựa chọn cơ sở tính WAS.
kg/m³
Nếu xả từ RAS dùng Xr; nếu xả từ mixed liquor dùng X.
m³/d
Qw = P_was / X_was.
m³/h
7. Tính toán hồi lưu nội IR
m³/d
Q_NOx_required = 1000 × ΔNnit / NOx_IR.
m³/d
Q_IR = max(0, Q_NOx_required − Qr - Q).
m³/h
Q_IR/Q
Dải tham khảo: 1–4Q.
kgN/d
N_den_capacity = Vn_actual × KdeT × X.
-
Capacity ratio = N_den_capacity / ΔNden.
Sau khi tính Step 11, hệ thống sẽ xác định bể lắng sinh học, RAS, WAS và IR.
XIV. TÍNH TOÁN BỂ CHỨA BÙN / BỂ NÉN BÙN
1. Dữ liệu bùn từ các bước trước
m³/d
Lấy từ Step 1.
kgTSS/d
Lấy từ Step 11.
m³/d
Lấy từ Step 11.
kgTSS/m³
Lấy từ Step 11.
-
Lấy từ Step 9.
2. Chọn phương án xử lý bùn
Auto: Q < 500 m³/d dùng bể chứa bùn; Q ≥ 500 m³/d dùng bể nén bùn.
3A. Bể chứa bùn hút định kỳ cho trạm nhỏ
ngày
Khuyến nghị trạm nhỏ: 90–180 ngày, tương đương 3–6 tháng.
kgTSS/m³
Có tách nước tự nhiên: thường 15–30 kgTSS/m³.
-
Thường chọn 1.10–1.30.
m³/xe
Kết quả bể chứa bùn
kgTSS
M_TSS = P_was × t_storage.
kgVSS
M_VSS = M_TSS × VSS/TSS.
V_required = M_TSS / X_storage × K_storage.
m³/lần hút
V_hút = M_TSS / X_storage, chưa nhân hệ số dự phòng.
chuyến/lần hút
3B. Bể nén bùn và bơm bùn đặc đến máy ép
kgTSS/m³
Tương đương 2–4% DS, thường 20–40 kgTSS/m³.
kgTSS/m².d
Thường 20–60 kgTSS/m².d.
m³/m².d
Thường 5–15 m³/m².d.
m
bể
h/d
-
Kết quả bể nén bùn
m²/bể
m
h
m³/d
m³/d
m³/h
m³/h
Sau khi tính Step 12, hệ thống sẽ xác định bể chứa bùn hoặc bể nén bùn phù hợp với quy mô trạm.
XV. TÍNH BỔ SUNG KIỀM THEO NaHCO₃ VÀ KIỂM TRA P THEO BÙN THẢI
1. Dữ liệu tham chiếu từ các bước trước
m³/d
Lấy từ Step 1.
mg/L as CaCO₃
Lấy từ Step 1.
kgN/d
Lấy từ Step 6: n_nitrification.
kgN/d
Lấy từ Step 6: n_denitrification.
mg/L
Lấy từ Step 1.
mg/L
Lấy từ Step 2.
kgTSS/d
Lấy từ Step 11.
2. Thông số tính kiềm và Phospho
mg/L as CaCO₃
Thường duy trì ≥ 50 mg/L as CaCO₃ để ổn định pH.
-
Ví dụ 98% thì nhập 0.98.
ngày/tháng
kgP/kgTSS
Bùn thường: 0.015–0.025. AAO/EBPR tốt: 0.030–0.060 kgP/kgTSS.
3. Kết quả bổ sung kiềm theo NaHCO₃
kgCaCO₃/d
Alk_in = 0.001 × Q × Alk0.
kgCaCO₃/d
Alk_nit = 7.14 × N_nitrification.
kgCaCO₃/d
Alk_den = 3.57 × N_denitrification.
kgCaCO₃/d
Alk_remaining = Alk_in − Alk_nit + Alk_den.
mg/L as CaCO₃
kgCaCO₃/d
Alk_target = 0.001 × Q × Alk_residual_target.
kgCaCO₃/d
Alk_deficit = max(0, Alk_target − Alk_remaining).
kg/d
NaHCO₃ = Alk_deficit × 84 / 50 = Alk_deficit × 1.68.
kg/d
Đã tính theo độ tinh khiết NaHCO₃.
kg/tháng
4. Kiểm tra khả năng loại bỏ Phospho theo bùn thải
kgP/d
P_in = 0.001 × Q × TP0.
kgP/d
P_eff = 0.001 × Q × TPe.
kgP/d
P_required = 0.001 × Q × (TP0 − TPe).
kgP/d
P_removed_sludge = fP,TSS × P_was.
kgP/d
P_deficit = max(0, P_required − P_removed_sludge).
mgP/L
mg/L
TP_predicted = TP0 − P_removed_sludge × 1000 / Q.
%
%
Sau khi tính Step 13, hệ thống sẽ xác định khối lượng NaHCO₃ cần bổ sung và kiểm tra khả năng loại bỏ P theo bùn thải.
XVI. TÍNH TOÁN BỂ KHỬ TRÙNG
1. Dữ liệu tham chiếu
m³/d
Lấy từ Step 1.
2. Thông số thiết kế chọn
phút
Thường chọn 20–45 phút, tùy yêu cầu khử trùng.
bể/ngăn
m
Thường chọn 1.5–3.5 m.
m
Nên ≥ 0.30 m.
m
Tool sẽ tính chiều rộng yêu cầu theo thể tích.
3. Kết quả tính toán bể khử trùng
V = Q × t / 1440.
m³/bể
V_each = V / n.
m²/bể
A_each = V_each / H.
m
W = A_each / L.
m
H_total = H + H_free.
-
Dùng để kiểm tra hình học bể tiếp xúc.
Sau khi tính Step 14, hệ thống sẽ xác định thể tích và kích thước bể khử trùng theo HRT chọn.