1. Hồ sơ thẩm định báo cáo ĐTM gồm những gì?

Hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thường gọi là hồ sơ thẩm định ĐTM, là bộ hồ sơ do chủ dự án gửi đến cơ quan có thẩm quyền để đề nghị xem xét, đánh giá và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.

Theo thủ tục hành chính được công bố và áp dụng trong năm 2026, hồ sơ đề nghị thẩm định ban đầu đối với thủ tục ĐTM thông thường gồm hai thành phần chính:

  • Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư.

Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tùy theo cơ quan giải quyết thủ tục.

Cần phân biệt rõ hồ sơ đề nghị thẩm định ban đầu với hồ sơ nộp lại sau phiên họp hội đồng thẩm định hoặc sau quá trình lấy ý kiến chuyên gia. Hai bộ hồ sơ này có thành phần, biểu mẫu và yêu cầu ký xác nhận khác nhau.

2. Căn cứ pháp lý xác định thành phần hồ sơ ĐTM

Thành phần và biểu mẫu hồ sơ thẩm định ĐTM hiện nay được xác định theo các nhóm văn bản chính:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
  • Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
  • Nghị định số 48/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi các quy định về bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các thông tư sửa đổi, bổ sung.
  • Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT quy định, cập nhật biểu mẫu và thủ tục liên quan đến thẩm định ĐTM.
  • Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT thay thế mẫu nội dung báo cáo ĐTM bằng Mẫu số 04 Phụ lục V.
  • Các quyết định công bố thủ tục hành chính đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường theo hướng giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết hồ sơ, thời hạn, nội dung, tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM. Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ không nên chỉ căn cứ vào bản gốc của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 mà phải đồng thời kiểm tra các thông tư và thủ tục hành chính mới nhất.

Biểu mẫu báo cáo ĐTM hiện hành đã được thay thế bởi Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT. Hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm văn bản mới có hiệu lực có thể được xử lý theo quy định chuyển tiếp tương ứng.

Do biểu mẫu, phân cấp thẩm quyền và quy trình tiếp nhận có thể tiếp tục được điều chỉnh, chủ dự án cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành và thủ tục hành chính được công bố tại thời điểm nộp hồ sơ.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định ĐTM ban đầu

Thành phần Biểu mẫu hoặc yêu cầu Vai trò trong hồ sơ
Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT Văn bản chính thức của chủ dự án đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT Tài liệu kỹ thuật và pháp lý chính để hội đồng hoặc chuyên gia thẩm định
Số lượng hồ sơ 01 bộ Áp dụng theo thủ tục hành chính được công bố trong năm 2026
Tài liệu pháp lý, bản vẽ, kết quả tham vấn và tài liệu kỹ thuật Được tích hợp trong nội dung hoặc phụ lục báo cáo ĐTM Chứng minh tính chính xác và khả thi của các thông tin trong báo cáo

Thủ tục hành chính hiện hành liệt kê hồ sơ đề nghị thẩm định ban đầu gồm văn bản đề nghị thẩm định và báo cáo ĐTM. Các tài liệu pháp lý, bản đồ, bản vẽ, kết quả tham vấn và tài liệu tính toán được tích hợp trong báo cáo hoặc các phụ lục của báo cáo theo mẫu hiện hành.

4. Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM

4.1. Biểu mẫu áp dụng

Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

Đây không phải là công văn hành chính tự soạn hoàn toàn theo ý chủ dự án. Nội dung phải bám sát biểu mẫu hiện hành, bảo đảm thể hiện đúng:

  • Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
  • Tên chủ dự án.
  • Tên dự án.
  • Địa điểm thực hiện dự án.
  • Thông tin người đại diện của chủ dự án.
  • Căn cứ đề nghị thẩm định.
  • Danh mục hồ sơ gửi kèm.
  • Cam kết và trách nhiệm của chủ dự án.
  • Chữ ký của người có thẩm quyền.
  • Con dấu hoặc chữ ký số theo hình thức nộp hồ sơ.

Mẫu số 02 hiện hành được sử dụng cho hồ sơ thuộc thẩm quyền trung ương và cấp tỉnh, nhưng tên cơ quan kính gửi phải được xác định đúng theo thẩm quyền của từng dự án.

4.2. Người ký văn bản

Văn bản đề nghị thẩm định phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của chủ dự án ký.

Nếu người ký không phải người đại diện theo pháp luật, hồ sơ cần có tài liệu chứng minh thẩm quyền ký, chẳng hạn:

  • Văn bản ủy quyền.
  • Quyết định phân công.
  • Quy chế ủy quyền nội bộ.
  • Tài liệu xác định chức danh và phạm vi đại diện.

Văn bản ủy quyền phải còn hiệu lực, thể hiện rõ phạm vi ủy quyền liên quan đến việc ký và thực hiện thủ tục ĐTM.

4.3. Thông tin phải thống nhất

Các thông tin sau phải thống nhất giữa văn bản đề nghị, báo cáo ĐTM và hồ sơ đầu tư:

  • Tên dự án.
  • Tên chủ dự án.
  • Mã số doanh nghiệp hoặc thông tin pháp lý tương ứng.
  • Địa điểm dự án.
  • Quy mô và công suất.
  • Tổng diện tích.
  • Người đại diện.
  • Cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
  • Loại hình dự án.
  • Phân kỳ và tiến độ đầu tư.

Một lỗi thường gặp là tên dự án trong văn bản đề nghị được lấy từ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong khi báo cáo ĐTM sử dụng tên theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tên nội bộ. Sai khác này có thể làm hồ sơ bị yêu cầu giải trình hoặc chỉnh sửa.

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường

5.1. Mẫu báo cáo hiện hành

Báo cáo ĐTM được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT.

Mẫu báo cáo hiện hành quy định cấu trúc chung gồm:

  • Trang bìa và trang phụ bìa.
  • Mục lục.
  • Danh mục từ viết tắt.
  • Danh mục bảng và hình vẽ.
  • Phần mở đầu.
  • Các chương nội dung kỹ thuật.
  • Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
  • Kết quả tham vấn.
  • Kết luận, kiến nghị và cam kết.
  • Tài liệu tham khảo.
  • Các phụ lục kèm theo.

Tùy tính chất dự án, báo cáo có thể phải bổ sung nội dung đặc thù hoặc lược bỏ phần không liên quan, nhưng không được làm mất các thông tin cần thiết để cơ quan thẩm định đánh giá tác động và tính khả thi của giải pháp bảo vệ môi trường.

5.2. Phần mở đầu

Phần mở đầu cần làm rõ:

  • Xuất xứ của dự án.
  • Hoàn cảnh hình thành dự án.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt dự án.
  • Sự phù hợp với quy hoạch.
  • Căn cứ pháp lý và kỹ thuật.
  • Các quyết định, văn bản liên quan.
  • Tài liệu và dữ liệu do chủ dự án cung cấp.
  • Tổ chức thực hiện ĐTM.
  • Danh sách người tham gia lập báo cáo.
  • Phương pháp đánh giá tác động môi trường.

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật được viện dẫn phải đúng phạm vi áp dụng và còn hiệu lực hoặc được chấp nhận sử dụng tại thời điểm lập báo cáo.

5.3. Mô tả dự án

Phần mô tả dự án phải đủ chi tiết để kiểm tra được cân bằng vật chất, nguồn phát sinh chất thải và quy mô công trình bảo vệ môi trường.

Nội dung thường bao gồm:

  • Vị trí địa lý.
  • Tọa độ ranh giới.
  • Hiện trạng sử dụng đất.
  • Tổng diện tích.
  • Các hạng mục công trình.
  • Công suất sản phẩm.
  • Quy trình công nghệ.
  • Máy móc và thiết bị.
  • Nguyên liệu.
  • Hóa chất.
  • Nhiên liệu.
  • Nhu cầu cấp nước.
  • Nhu cầu điện.
  • Số lượng lao động.
  • Số ca sản xuất.
  • Thời gian vận hành.
  • Tiến độ xây dựng.
  • Tổng vốn đầu tư.
  • Chi phí cho công trình bảo vệ môi trường.
  • Tổ chức quản lý và vận hành dự án.

Thông tin trong phần mô tả dự án phải thống nhất với báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế cơ sở, hồ sơ đầu tư hoặc tài liệu tương đương đang được sử dụng để triển khai dự án.

5.4. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng môi trường

Báo cáo cần trình bày:

  • Địa hình.
  • Địa chất.
  • Khí tượng.
  • Thủy văn.
  • Nguồn nước mặt.
  • Nước dưới đất.
  • Hiện trạng sử dụng đất.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Đa dạng sinh học.
  • Các đối tượng nhạy cảm.
  • Hiện trạng chất lượng môi trường.
  • Các nguồn ô nhiễm hiện hữu.
  • Khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khi thuộc trường hợp phải đánh giá.

Kết quả khảo sát và phân tích hiện trạng phải có nguồn rõ ràng. Nếu sử dụng kết quả quan trắc do đơn vị phân tích thực hiện, cần kiểm tra:

  • Năng lực của đơn vị quan trắc.
  • Phương pháp lấy mẫu.
  • Vị trí lấy mẫu.
  • Thời điểm lấy mẫu.
  • Điều kiện thời tiết.
  • Phương pháp phân tích.
  • Giới hạn phát hiện.
  • Phiếu kết quả phân tích.
  • Biên bản lấy mẫu.
  • Sơ đồ vị trí lấy mẫu.
5.5. Đánh giá tác động môi trường

Tác động phải được đánh giá theo từng giai đoạn:

  • Chuẩn bị mặt bằng.
  • Thi công xây dựng.
  • Lắp đặt thiết bị.
  • Vận hành thử nghiệm.
  • Vận hành thương mại.
  • Cải tạo, phục hồi môi trường nếu có.
  • Kết thúc hoạt động hoặc đóng cửa dự án khi có yêu cầu.

Các nguồn tác động cần được nhận dạng đầy đủ:

  • Nước thải.
  • Khí thải.
  • Bụi.
  • Mùi.
  • Chất thải rắn sinh hoạt.
  • Chất thải rắn công nghiệp thông thường.
  • Chất thải nguy hại.
  • Tiếng ồn.
  • Độ rung.
  • Nhiệt thải.
  • Nước mưa chảy tràn.
  • Tác động giao thông.
  • Tác động đến hệ sinh thái.
  • Tác động xã hội.
  • Rủi ro hóa chất.
  • Nguy cơ cháy nổ.
  • Sự cố hệ thống xử lý chất thải.
  • Tác động cộng dồn với các nguồn xung quanh.
5.6. Công trình và biện pháp bảo vệ môi trường

Báo cáo phải mô tả cụ thể các công trình và biện pháp dự kiến thực hiện, bao gồm:

  • Hệ thống thu gom nước thải.
  • Hệ thống thoát nước mưa.
  • Công trình xử lý nước thải.
  • Công trình thu gom và xử lý khí thải.
  • Biện pháp kiểm soát bụi và mùi.
  • Kho lưu giữ chất thải nguy hại.
  • Khu vực lưu giữ chất thải thông thường.
  • Công trình phòng ngừa sự cố.
  • Bể sự cố.
  • Thiết bị dự phòng.
  • Nguồn điện dự phòng.
  • Biện pháp giảm tiếng ồn và độ rung.
  • Phương án ứng phó tràn hóa chất.
  • Phương án phòng cháy.
  • Phương án kiểm soát nước mưa nhiễm bẩn.
  • Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường nếu thuộc đối tượng.

Đối với mỗi công trình xử lý, cần thể hiện tối thiểu:

  • Nguồn chất thải được tiếp nhận.
  • Công suất thiết kế.
  • Thông số đầu vào.
  • Quy trình công nghệ.
  • Chức năng từng công đoạn.
  • Hiệu suất dự kiến.
  • Hóa chất sử dụng.
  • Chất thải thứ cấp.
  • Chế độ vận hành.
  • Phương án khi hệ thống gặp sự cố.
  • Vị trí trên tổng mặt bằng.
  • Tiến độ xây dựng và đưa vào vận hành.
5.7. Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương trình quản lý môi trường phải gắn với từng giai đoạn của dự án và thể hiện:

  • Hoạt động của dự án.
  • Tác động môi trường.
  • Công trình và biện pháp kiểm soát.
  • Thời gian thực hiện.
  • Thời điểm hoàn thành.
  • Trách nhiệm của chủ dự án.
  • Nhu cầu nhân lực và kinh phí.

Chương trình quan trắc, giám sát phải xác định:

  • Loại chất thải hoặc thành phần môi trường cần giám sát.
  • Vị trí giám sát.
  • Thông số.
  • Tần suất.
  • Phương pháp thực hiện.
  • Quy chuẩn hoặc yêu cầu đối chiếu.
  • Quan trắc tự động, liên tục nếu thuộc đối tượng.
  • Cơ chế lưu trữ và báo cáo dữ liệu.

Mẫu báo cáo hiện hành quy định chương trình quan trắc cho các giai đoạn thi công, vận hành và cải tạo, phục hồi môi trường khi có liên quan. Chương trình trong giai đoạn vận hành có thể tiếp tục được điều chỉnh trong quá trình cấp giấy phép môi trường.

5.8. Kết quả tham vấn

Báo cáo phải trình bày quá trình và kết quả tham vấn theo đúng đối tượng, hình thức và thời gian quy định.

Nội dung có thể gồm:

  • Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử.
  • Tham vấn cộng đồng dân cư.
  • Tham vấn cá nhân chịu tác động trực tiếp.
  • Tổ chức họp lấy ý kiến.
  • Tham vấn bằng phiếu lấy ý kiến.
  • Tham vấn bằng văn bản.
  • Tham vấn cơ quan, tổ chức có liên quan.
  • Tham vấn chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn khi có yêu cầu.
  • Giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến.

Báo cáo phải thể hiện cụ thể ý kiến góp ý, đối tượng góp ý và nội dung chủ dự án đã tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải trình. Không nên chỉ ghi chung rằng các bên được tham vấn hoàn toàn đồng ý với dự án.

6. Các phụ lục phải tích hợp trong báo cáo ĐTM

Các tài liệu phụ lục là bộ phận của báo cáo ĐTM, không nên xem là tài liệu rời không liên quan đến hồ sơ chính.

6.1. Phụ lục pháp lý và đầu tư

Theo mẫu báo cáo hiện hành, Phụ lục I có thể bao gồm bản sao các văn bản:

  • Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.
  • Các văn bản pháp lý liên quan đến địa điểm hoặc dự án.

Bản sao các văn bản đầu tư nêu trên chỉ được yêu cầu kèm theo trong trường hợp chưa được số hóa và cập nhật vào kho dữ liệu điện tử của hệ thống giải quyết thủ tục hành chính hoặc kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thực tế, chủ dự án vẫn cần chuẩn bị đầy đủ bản điện tử để đối chiếu khi:

  • Dữ liệu trên hệ thống chưa đồng bộ.
  • Tên dự án đã được điều chỉnh.
  • Có nhiều giấy chứng nhận đầu tư.
  • Dự án thực hiện theo nhiều giai đoạn.
  • Có thay đổi chủ dự án.
  • Có thay đổi địa điểm hoặc diện tích.
  • Có văn bản chấp thuận riêng cho một hạng mục.
6.2. Phụ lục bản vẽ và sơ đồ

Tùy loại hình dự án, bộ bản vẽ có thể bao gồm:

  • Sơ đồ vị trí dự án.
  • Bản đồ ranh giới.
  • Tổng mặt bằng.
  • Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình.
  • Sơ đồ công nghệ sản xuất.
  • Sơ đồ cân bằng nước.
  • Sơ đồ thu gom nước thải.
  • Sơ đồ thoát nước mưa.
  • Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải.
  • Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải.
  • Vị trí điểm xả.
  • Vị trí ống khói.
  • Vị trí khu lưu giữ chất thải.
  • Vị trí bể sự cố.
  • Vị trí lấy mẫu hiện trạng.
  • Vị trí dự kiến quan trắc.
  • Bản vẽ công trình cải tạo, phục hồi môi trường nếu có.

Bản vẽ phải bảo đảm:

  • Có tên bản vẽ.
  • Có tỷ lệ phù hợp.
  • Có hướng Bắc.
  • Có chú giải.
  • Có tọa độ hoặc mốc định vị.
  • Có ranh giới dự án.
  • Có số hiệu bản vẽ.
  • Có ngày lập hoặc phiên bản.
  • Thống nhất với nội dung báo cáo.
6.3. Phụ lục tính toán và mô hình

Phụ lục II theo mẫu hiện hành bao gồm:

  • Dự thảo bản vẽ công trình cải tạo, phục hồi môi trường nếu có.
  • Thuyết minh và kết quả tính toán của các mô hình sử dụng nếu có.

Ngoài các nội dung được nêu trực tiếp trong mẫu, đối với dự án công nghiệp nên chuẩn bị và tích hợp phù hợp các tài liệu kỹ thuật như:

  • Bảng cân bằng nước.
  • Bảng cân bằng vật chất.
  • Tính toán tải lượng ô nhiễm.
  • Tính toán lưu lượng khí thải.
  • Tính toán công suất hệ thống xử lý.
  • Tính toán bể điều hòa.
  • Tính toán bể sự cố.
  • Tính toán nhu cầu hóa chất.
  • Tính toán lượng bùn.
  • Tính toán phát tán khí thải nếu có.
  • Tính toán tiếng ồn.
  • Tính toán thoát nước mưa.
  • Kết quả mô hình thủy lực hoặc phát tán.
  • Thông số thiết kế của thiết bị xử lý.

Các tài liệu này phải thống nhất về đơn vị, điều kiện vận hành và công suất với phần thuyết minh chính.

6.4. Phụ lục tham vấn

Phụ lục III của báo cáo ĐTM bao gồm bản sao các hồ sơ:

  • Văn bản của chủ dự án gửi lấy ý kiến tham vấn.
  • Văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức được tham vấn.
  • Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư và cá nhân.
  • Văn bản tham vấn chuyên gia, nhà khoa học.
  • Bản nhận xét của chuyên gia.
  • Biên bản hội thảo tham vấn chuyên gia nếu có.
  • Văn bản tham vấn tổ chức chuyên môn nếu có.
  • Văn bản cho ý kiến về kết quả tính toán của mô hình nếu có.

Ngoài ra, nên lưu kèm các tài liệu chứng minh quá trình tham vấn:

  • Văn bản gửi hồ sơ tham vấn.
  • Phiếu chuyển phát.
  • Xác nhận giao nhận.
  • Danh sách người tham dự.
  • Hình ảnh cuộc họp.
  • Phiếu lấy ý kiến.
  • Biên bản niêm yết.
  • Minh chứng đăng tải trực tuyến.
  • Tài liệu trình bày tại cuộc họp.
  • Báo cáo giải trình ý kiến.

7. Báo cáo nghiên cứu khả thi có còn là thành phần hồ sơ riêng không?

Theo thủ tục hành chính hiện hành được công bố trong năm 2026, hồ sơ đề nghị thẩm định ban đầu được liệt kê gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM.
  • Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư.

Báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu tương đương không còn được liệt kê như một thành phần hồ sơ độc lập trong danh mục hồ sơ đề nghị thẩm định của thủ tục hành chính hiện hành.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng báo cáo nghiên cứu khả thi không còn cần thiết đối với quá trình lập ĐTM.

Đây vẫn là tài liệu đầu vào quan trọng để xác định:

  • Quy mô dự án.
  • Công suất.
  • Công nghệ.
  • Tổng mặt bằng.
  • Hạng mục công trình.
  • Nhu cầu nguyên liệu.
  • Nhu cầu sử dụng nước.
  • Phương án cấp điện.
  • Tiến độ đầu tư.
  • Tổng mức đầu tư.
  • Phương án xây dựng.
  • Công trình bảo vệ môi trường.

Chủ dự án nên chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương để:

  • Cung cấp số liệu cho đơn vị lập ĐTM.
  • Đối chiếu khi cơ quan thẩm định yêu cầu.
  • Chứng minh sự thống nhất giữa ĐTM và hồ sơ dự án.
  • Phục vụ thẩm định đồng thời với hồ sơ xây dựng nếu áp dụng.
  • Kiểm soát các thay đổi sau khi ĐTM được phê duyệt.

Nếu dự án chưa lập báo cáo nghiên cứu khả thi, cần có tài liệu tương đương đủ chi tiết để xác định chính xác quy mô, công nghệ và các nguồn tác động.

8. Hồ sơ nộp lại sau khi thẩm định gồm những gì?

Sau khi hội đồng thẩm định hoặc chuyên gia kết luận báo cáo được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án phải hoàn thiện hồ sơ và gửi lại để đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định.

Hồ sơ nộp lại gồm:

  • Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
  • Báo cáo ĐTM đã được chỉnh sửa và hoàn thiện.
  • Tệp điện tử của báo cáo theo yêu cầu.
  • Các phụ lục đã được cập nhật.
  • Tài liệu giải trình, đối chiếu nội dung chỉnh sửa khi cơ quan thẩm định yêu cầu.

Văn bản đề nghị phê duyệt được lập theo Mẫu số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT.

8.1. Yêu cầu đối với báo cáo hoàn thiện

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, thủ tục hành chính hiện hành yêu cầu:

  • Báo cáo ĐTM được đóng quyển.
  • Chủ dự án ký vào phía dưới từng trang.
  • Phần phụ lục cũng phải được ký.
  • Có tệp định dạng “.doc” chứa nội dung báo cáo.
  • Có tệp định dạng “.pdf” chứa bản quét toàn bộ báo cáo và phụ lục.

Đối với hồ sơ nộp trực tuyến:

  • Toàn bộ báo cáo và phụ lục được lập thành tệp điện tử.
  • Hồ sơ phải được chủ dự án ký số.
  • Nội dung tệp điện tử phải thống nhất với bản báo cáo hoàn thiện.

Số lượng hồ sơ nộp lại là 01 bộ theo thủ tục hành chính hiện hành.

8.2. Thời hạn hoàn thiện hồ sơ

Nếu kết quả thẩm định là thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án phải hoàn thiện và gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định.

Nếu quá thời hạn này, khả năng tiếp tục xử lý hồ sơ cần được kiểm tra theo quy định và hướng dẫn của cơ quan thẩm định tại thời điểm thực hiện.

8.3. Bảng giải trình chỉnh sửa

Dù không phải lúc nào cũng được liệt kê như một thành phần bắt buộc độc lập, chủ dự án nên lập bảng giải trình chỉnh sửa theo cấu trúc:

Yêu cầu của hội đồng hoặc cơ quan thẩm định Nội dung đã chỉnh sửa Vị trí trong báo cáo Giải trình bổ sung
Nội dung yêu cầu thứ nhất Mô tả phần đã cập nhật Trang, mục hoặc phụ lục Cơ sở pháp lý, kỹ thuật
Nội dung yêu cầu thứ hai Mô tả phần đã cập nhật Trang, mục hoặc phụ lục Cơ sở pháp lý, kỹ thuật
Nội dung yêu cầu thứ ba Mô tả phần đã cập nhật Trang, mục hoặc phụ lục Cơ sở pháp lý, kỹ thuật

Bảng giải trình giúp cơ quan thẩm định kiểm tra hồ sơ nhanh hơn và giảm nguy cơ bỏ sót yêu cầu của hội đồng.

9. Phân biệt các bộ hồ sơ trong quá trình ĐTM

Giai đoạn Hồ sơ chính Mục đích
Chuẩn bị lập ĐTM Hồ sơ đầu tư, công nghệ, đất đai, khảo sát và thiết kế Cung cấp dữ liệu để lập báo cáo
Đề nghị thẩm định Văn bản đề nghị thẩm định và báo cáo ĐTM Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định
Tham gia hội đồng Báo cáo, bản trình bày, tài liệu giải trình và hồ sơ kỹ thuật Phục vụ hội đồng thẩm định
Hoàn thiện sau thẩm định Văn bản đề nghị phê duyệt, báo cáo đã chỉnh sửa và tệp điện tử Đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định
Sau khi được phê duyệt Quyết định phê duyệt, báo cáo đã phê duyệt, hồ sơ thiết kế và hồ sơ triển khai Làm căn cứ thực hiện dự án và các thủ tục môi trường tiếp theo

Hồ sơ đầu vào phục vụ lập báo cáo có thể rất lớn, nhưng không phải toàn bộ đều được tách thành thành phần độc lập khi nộp thủ tục. Nhiều tài liệu được trích dẫn, tổng hợp hoặc đính kèm trong báo cáo ĐTM.

10. Hồ sơ đầu vào chủ dự án nên chuẩn bị

10.1. Hồ sơ pháp lý của chủ dự án
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Quyết định thành lập nếu có.
  • Thông tin người đại diện theo pháp luật.
  • Văn bản ủy quyền.
  • Tài liệu chứng minh quyền ký hồ sơ.
  • Thông tin liên hệ của đầu mối thực hiện thủ tục.
10.2. Hồ sơ đầu tư
  • Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Quyết định chủ trương đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Hồ sơ điều chỉnh dự án.
  • Quyết định phê duyệt dự án.
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
  • Hồ sơ phân kỳ đầu tư.
  • Hồ sơ xác định dự án nhóm A, B hoặc C nếu có liên quan.
10.3. Hồ sơ đất đai và địa điểm
  • Quyết định giao đất.
  • Quyết định cho thuê đất.
  • Hợp đồng thuê đất.
  • Hợp đồng thuê nhà xưởng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản đồ địa chính.
  • Bản đồ ranh giới.
  • Tọa độ khép góc.
  • Văn bản quy hoạch.
  • Chứng chỉ hoặc thông tin quy hoạch.
  • Văn bản thỏa thuận địa điểm.
  • Hồ sơ liên quan rừng, mặt nước, di sản hoặc khu bảo tồn nếu có.
10.4. Hồ sơ công nghệ
  • Sơ đồ công nghệ sản xuất.
  • Thuyết minh từng công đoạn.
  • Công suất từng dây chuyền.
  • Danh mục máy móc.
  • Thông số thiết bị.
  • Số ca vận hành.
  • Thời gian vận hành.
  • Tỷ lệ sản phẩm lỗi.
  • Công đoạn vệ sinh.
  • Công đoạn bảo trì.
  • Các hoạt động phụ trợ.
10.5. Nguyên liệu, hóa chất và nhiên liệu
  • Danh mục nguyên liệu.
  • Khối lượng sử dụng.
  • Thành phần nguyên liệu.
  • Danh mục hóa chất.
  • Phiếu an toàn hóa chất.
  • Phương án lưu chứa.
  • Nhiên liệu sử dụng.
  • Lượng nhiên liệu tiêu thụ.
  • Nguồn cung cấp.
  • Khả năng phát sinh chất thải từ bao bì.
10.6. Cấp nước và thoát nước
  • Nguồn cấp nước.
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận cấp nước.
  • Nhu cầu nước cho từng công đoạn.
  • Cân bằng nước.
  • Lưu lượng nước thải.
  • Chất lượng nước thải dự kiến.
  • Sơ đồ thu gom.
  • Sơ đồ thoát nước mưa.
  • Văn bản thỏa thuận đấu nối.
  • Thông tin hệ thống xử lý nước thải tập trung.
  • Vị trí nguồn tiếp nhận.
  • Vị trí điểm xả.
10.7. Khí thải và thông gió
  • Danh mục nguồn khí thải.
  • Lưu lượng từng nguồn.
  • Nhiệt độ.
  • Thành phần ô nhiễm.
  • Thời gian phát sinh.
  • Phương án thu gom.
  • Công nghệ xử lý.
  • Kích thước ống thải.
  • Chiều cao ống thải.
  • Vị trí ống thải.
  • Thiết bị đo và giám sát.
10.8. Chất thải rắn
  • Danh mục chất thải.
  • Khối lượng dự kiến.
  • Nguồn phát sinh.
  • Phân loại chất thải.
  • Thành phần nguy hại.
  • Phương án lưu chứa.
  • Diện tích kho.
  • Bao bì lưu chứa.
  • Phương án chuyển giao.
  • Hợp đồng nguyên tắc nếu có.
  • Phương án tái sử dụng hoặc tái chế.
10.9. Hồ sơ khảo sát hiện trạng
  • Kế hoạch lấy mẫu.
  • Biên bản lấy mẫu.
  • Phiếu kết quả phân tích.
  • Hồ sơ năng lực đơn vị quan trắc.
  • Sơ đồ vị trí lấy mẫu.
  • Hình ảnh hiện trường.
  • Dữ liệu khí tượng.
  • Dữ liệu thủy văn.
  • Thông tin nguồn tiếp nhận.
  • Thông tin khu dân cư.
  • Thông tin các đối tượng nhạy cảm.

11. Cách thức nộp hồ sơ

Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức:

  • Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Đối với dự án thuộc thẩm quyền trung ương, hồ sơ được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan tương ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, hồ sơ được tiếp nhận tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được giao thực hiện thủ tục.

Thẩm quyền cụ thể đã có sự thay đổi theo quy định phân quyền năm 2026, vì vậy cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành và quyết định công bố thủ tục hành chính của cơ quan tiếp nhận.

12. Yêu cầu đối với hồ sơ điện tử

12.1. Đặt tên tệp

Tên tệp nên thể hiện rõ nội dung:

  • Văn bản đề nghị thẩm định.
  • Báo cáo ĐTM.
  • Phụ lục pháp lý.
  • Phụ lục bản vẽ.
  • Phụ lục tham vấn.
  • Kết quả quan trắc.
  • Bảng giải trình chỉnh sửa.

Không nên đặt tên tệp chung chung như:

  • File mới.
  • Bản cuối.
  • Báo cáo sửa.
  • Scan.
  • Phụ lục tổng hợp.

Nên sử dụng quy ước thống nhất, chẳng hạn:

  • Van-ban-de-nghi-tham-dinh-DTM.
  • Bao-cao-DTM-Ten-du-an.
  • Phu-luc-phap-ly.
  • Phu-luc-ban-ve.
  • Phu-luc-tham-van.
  • Bang-giai-trinh-chinh-sua.
12.2. Chất lượng tệp PDF

Tệp PDF cần bảo đảm:

  • Đọc rõ nội dung.
  • Không mất trang.
  • Đúng thứ tự trang.
  • Có mục lục.
  • Có đánh số trang.
  • Không bị xoay ngang sai chiều.
  • Bản vẽ đủ độ phân giải.
  • Có thể tìm kiếm nội dung khi điều kiện kỹ thuật cho phép.
  • Dung lượng phù hợp giới hạn của hệ thống.
  • Không bị khóa bằng mật khẩu.
  • Chữ ký số còn hiệu lực.
12.3. Sự thống nhất giữa bản Word và PDF

Đối với hồ sơ nộp lại sau thẩm định, tệp “.doc” và tệp “.pdf” phải thống nhất về:

  • Nội dung.
  • Số trang.
  • Số liệu.
  • Bảng biểu.
  • Hình vẽ.
  • Phụ lục.
  • Cam kết.
  • Tên dự án.
  • Phiên bản chỉnh sửa.

Không nên tiếp tục chỉnh sửa tệp Word sau khi đã ký và quét bản PDF, vì có thể tạo ra hai phiên bản khác nhau của cùng một hồ sơ.

13. Quy trình kiểm soát hồ sơ trước khi nộp

13.1. Kiểm tra đối tượng và thẩm quyền
  • Xác nhận dự án thuộc đối tượng phải lập ĐTM.
  • Xác định nhóm môi trường.
  • Xác định cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
  • Kiểm tra trường hợp phân quyền hoặc ủy quyền.
  • Kiểm tra biểu mẫu đang áp dụng.
  • Kiểm tra thủ tục hành chính được công bố.
13.2. Khóa dữ liệu dự án
  • Thống nhất tên dự án.
  • Thống nhất công suất.
  • Thống nhất diện tích.
  • Thống nhất công nghệ.
  • Thống nhất tổng mặt bằng.
  • Thống nhất nhu cầu nước.
  • Thống nhất nguồn thải.
  • Thống nhất tiến độ.
  • Xác định phiên bản hồ sơ làm căn cứ.
13.3. Kiểm tra tính đầy đủ
  • Văn bản đề nghị đã đúng mẫu.
  • Báo cáo đã đúng mẫu.
  • Phụ lục pháp lý đầy đủ.
  • Bản vẽ rõ ràng.
  • Kết quả tham vấn đầy đủ.
  • Kết quả quan trắc có căn cứ.
  • Các tính toán được đính kèm.
  • Tài liệu tham khảo có nguồn.
  • Hồ sơ đã được ký đúng thẩm quyền.
  • Tệp điện tử mở được.
13.4. Kiểm tra sự thống nhất
Nội dung Vị trí cần đối chiếu
Tên dự án Văn bản đề nghị, bìa báo cáo, hồ sơ đầu tư
Công suất Hồ sơ đầu tư, chương mô tả dự án, tính toán nguồn thải
Diện tích Hồ sơ đất đai, bản đồ, báo cáo ĐTM
Lưu lượng nước Cân bằng nước, công suất xử lý, chương trình giám sát
Công nghệ xử lý Thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ, dự toán
Điểm xả Báo cáo, bản đồ, hồ sơ nguồn tiếp nhận
Chất thải nguy hại Danh mục, khối lượng, kho lưu giữ
Tiến độ Hồ sơ đầu tư, báo cáo ĐTM, chương trình quản lý
Tham vấn Nội dung chương tham vấn và phụ lục minh chứng

14. Các lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ thẩm định ĐTM

14.1. Sử dụng biểu mẫu cũ

Một số hồ sơ vẫn sử dụng mẫu báo cáo hoặc mẫu văn bản đề nghị từ trước năm 2026.

Hậu quả có thể gồm:

  • Thiếu nội dung mới.
  • Sai tên cơ quan.
  • Sai đơn vị hành chính.
  • Sai cấu trúc báo cáo.
  • Thiếu phần tham vấn.
  • Thiếu nội dung phân loại xanh khi có liên quan.
  • Bị yêu cầu lập lại biểu mẫu.

Trước khi nộp cần xác nhận đang sử dụng:

  • Mẫu số 02 Phụ lục II theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT đối với văn bản đề nghị thẩm định.
  • Mẫu số 04 Phụ lục V theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT đối với nội dung báo cáo ĐTM.
14.2. Nộp thiếu phụ lục

Báo cáo có nội dung tham vấn nhưng không có:

  • Văn bản gửi tham vấn.
  • Văn bản phản hồi.
  • Biên bản họp.
  • Danh sách tham dự.
  • Minh chứng gửi phiếu.
  • Ý kiến chuyên gia khi có yêu cầu.

Báo cáo có sơ đồ công nghệ nhưng không có tổng mặt bằng hoặc sơ đồ thoát nước cũng làm giảm khả năng kiểm tra tính khả thi.

14.3. Thông tin pháp lý không thống nhất

Các sai lệch thường gặp:

  • Sai tên chủ dự án.
  • Sai người đại diện.
  • Sai địa chỉ.
  • Sai địa điểm dự án.
  • Sai diện tích.
  • Sai mã số doanh nghiệp.
  • Thiếu hồ sơ điều chỉnh dự án.
  • Sử dụng giấy chứng nhận đầu tư cũ.
  • Thiếu văn bản ủy quyền.
14.4. Báo cáo ĐTM không khớp hồ sơ thiết kế

Các sai lệch kỹ thuật thường gặp:

  • Công suất xử lý nhỏ hơn lưu lượng phát sinh.
  • Vị trí trạm xử lý không có trên tổng mặt bằng.
  • Điểm xả không thống nhất.
  • Bể sự cố chỉ có trong thuyết minh nhưng không có trên bản vẽ.
  • Số lượng ống khói khác số nguồn khí thải.
  • Kho chất thải không đủ diện tích.
  • Công nghệ xử lý thay đổi nhưng báo cáo chưa cập nhật.
  • Cao độ thoát nước không khả thi.
  • Không có đường tiếp cận để vận chuyển bùn.
14.5. Số liệu nguồn thải thiếu cơ sở

Một số lỗi phổ biến:

  • Dùng hệ số phát thải không nêu nguồn.
  • Không tính nước vệ sinh.
  • Không tính nước xả đáy.
  • Không tính nước thải phòng thí nghiệm.
  • Không tính chất thải từ bảo trì.
  • Không tính bao bì hóa chất.
  • Không tính tải lượng ô nhiễm.
  • Chỉ sử dụng lưu lượng trung bình.
  • Không xem xét ca sản xuất cao điểm.
14.6. Kết quả quan trắc không đại diện
  • Vị trí lấy mẫu quá xa dự án.
  • Không lấy mẫu tại nguồn tiếp nhận.
  • Không thể hiện tọa độ.
  • Thời điểm lấy mẫu không phù hợp.
  • Không đánh giá nguồn ô nhiễm hiện hữu.
  • Phiếu kết quả không thống nhất với bảng tổng hợp.
  • Sử dụng dữ liệu quá cũ nhưng không giải trình.
14.7. Tham vấn mang tính hình thức
  • Không xác định đúng đối tượng chịu tác động trực tiếp.
  • Biên bản không có đủ chữ ký.
  • Ý kiến trong biên bản khác nội dung tổng hợp.
  • Không giải trình ý kiến không tiếp thu.
  • Thiếu minh chứng đăng tải.
  • Thời gian tham vấn không đáp ứng quy định.
  • Họp tham vấn trước khi có đủ nội dung để cung cấp thông tin.
14.8. Không ký đầy đủ hồ sơ hoàn thiện

Đối với hồ sơ nộp lại sau thẩm định, việc thiếu chữ ký của chủ dự án tại từng trang và phần phụ lục có thể làm hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu hình thức đối với trường hợp nộp trực tiếp.

15. Lưu ý đối với một số dự án đặc thù

15.1. Dự án khai thác khoáng sản

Ngoài các thành phần chung, Phụ lục I của báo cáo phải có các bản đồ chuyên ngành theo tỷ lệ quy định, chẳng hạn:

  • Bản đồ vị trí khu vực khai thác.
  • Bản đồ địa hình khu mỏ.
  • Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác.
  • Bản đồ tổng mặt bằng mỏ.
  • Bản đồ kết thúc khai thác.
  • Bản đồ hiện trạng mỏ.
  • Bản đồ khu vực cải tạo, phục hồi môi trường.
  • Bản đồ cải tạo, phục hồi theo từng giai đoạn.
  • Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác.

Tỷ lệ và yêu cầu cụ thể phải thực hiện theo Mẫu số 04 hiện hành và pháp luật chuyên ngành.

15.2. Dự án có mô hình phát tán

Nếu sử dụng mô hình phát tán khí thải, nước thải, tiếng ồn hoặc mô hình chuyên môn khác, cần kèm:

  • Mục tiêu mô hình.
  • Phần mềm sử dụng.
  • Dữ liệu đầu vào.
  • Điều kiện biên.
  • Kịch bản tính toán.
  • Cơ sở lựa chọn thông số.
  • Kết quả hiệu chỉnh nếu có.
  • Bản đồ kết quả.
  • Phân tích độ tin cậy.
  • Ý kiến của tổ chức chuyên môn khi thuộc trường hợp phải tham vấn.
15.3. Dự án có cải tạo, phục hồi môi trường

Hồ sơ cần làm rõ:

  • Phương án lựa chọn.
  • Khối lượng công việc.
  • Thiết kế công trình.
  • Tiến độ.
  • Kinh phí.
  • Kế hoạch giám sát.
  • Phương án ký quỹ.
  • Bản vẽ cải tạo.
  • Phương án phòng ngừa sự cố.
  • Giải pháp quản lý sau cải tạo.
15.4. Dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh

Mẫu báo cáo hiện hành có chương riêng dành cho dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh. Chỉ lập nội dung này khi dự án thực hiện đề nghị xác nhận theo quy định tương ứng.

15.5. Dự án thuộc bí mật nhà nước

Dự án thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng hoặc an ninh có thể áp dụng quy trình, hình thức gửi hồ sơ và cơ quan thẩm định riêng.

Không nên gửi hồ sơ chứa thông tin thuộc bí mật nhà nước qua hệ thống hoặc phương thức không được phép. Trường hợp này cần kiểm tra theo văn bản pháp luật chuyên ngành hiện hành.

16. Checklist hồ sơ đề nghị thẩm định ĐTM

16.1. Hồ sơ bắt buộc ban đầu
  • Văn bản đề nghị thẩm định đúng Mẫu số 02.
  • Báo cáo ĐTM đúng Mẫu số 04 Phụ lục V.
  • 01 bộ hồ sơ.
  • Chữ ký hoặc chữ ký số hợp lệ.
  • Đúng cơ quan có thẩm quyền.
16.2. Phụ lục pháp lý
  • Hồ sơ chủ trương đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Hồ sơ điều chỉnh nếu có.
  • Hồ sơ pháp lý về đất.
  • Văn bản thỏa thuận địa điểm.
  • Hồ sơ ủy quyền.
  • Các văn bản chuyên ngành liên quan.
16.3. Phụ lục kỹ thuật
  • Bản đồ vị trí.
  • Tổng mặt bằng.
  • Sơ đồ công nghệ.
  • Sơ đồ cân bằng nước.
  • Sơ đồ thoát nước.
  • Sơ đồ xử lý chất thải.
  • Vị trí điểm xả.
  • Vị trí ống khói.
  • Kết quả tính toán.
  • Kết quả mô hình nếu có.
  • Bản vẽ công trình môi trường.
16.4. Phụ lục hiện trạng môi trường
  • Kế hoạch quan trắc.
  • Biên bản lấy mẫu.
  • Phiếu phân tích.
  • Sơ đồ lấy mẫu.
  • Hồ sơ năng lực đơn vị quan trắc.
  • Dữ liệu khí tượng, thủy văn.
  • Hình ảnh khu vực dự án.
16.5. Phụ lục tham vấn
  • Văn bản gửi tham vấn.
  • Văn bản trả lời.
  • Biên bản họp.
  • Danh sách tham dự.
  • Phiếu lấy ý kiến.
  • Minh chứng đăng tải.
  • Ý kiến chuyên gia nếu có.
  • Bảng tổng hợp tiếp thu và giải trình.
16.6. Kiểm tra trước khi nộp
  • Đúng biểu mẫu hiện hành.
  • Đúng thẩm quyền.
  • Đúng tên dự án.
  • Đúng tên chủ dự án.
  • Số liệu thống nhất.
  • Bản vẽ rõ ràng.
  • Tệp mở được.
  • Không thiếu trang.
  • Không trùng hoặc sai phiên bản.
  • Có chữ ký đúng thẩm quyền.
  • Có bản lưu nội bộ.

17. Câu hỏi thường gặp

17.1. Hồ sơ thẩm định ĐTM hiện nay có bao nhiêu thành phần chính?

Hồ sơ đề nghị thẩm định ban đầu có hai thành phần chính:

  • Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM.
  • Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư.

Các tài liệu pháp lý, kỹ thuật và tham vấn được tích hợp trong báo cáo hoặc phụ lục báo cáo.

17.2. Cần nộp bao nhiêu bộ hồ sơ?

Theo thủ tục hành chính được công bố trong năm 2026, số lượng hồ sơ là 01 bộ.

17.3. Có phải nộp báo cáo nghiên cứu khả thi không?

Báo cáo nghiên cứu khả thi hiện không được liệt kê như một thành phần độc lập trong hồ sơ đề nghị thẩm định ĐTM ban đầu theo thủ tục hành chính hiện hành.

Tuy nhiên, đây vẫn là tài liệu kỹ thuật quan trọng để lập, kiểm tra và giải trình báo cáo ĐTM.

17.4. Có phải nộp bản giấy không?

Có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Yêu cầu bản giấy và tệp điện tử phụ thuộc hình thức nộp và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.

17.5. Có phải ký từng trang báo cáo không?

Yêu cầu chủ dự án ký phía dưới từng trang, kể cả phụ lục, được quy định đối với báo cáo hoàn thiện nộp lại sau thẩm định khi nộp trực tiếp. Đối với hồ sơ trực tuyến, toàn bộ báo cáo và phụ lục phải được ký số.

17.6. Báo cáo ĐTM có bắt buộc kèm kết quả tham vấn không?

Có. Kết quả tham vấn phải được trình bày trong báo cáo và các văn bản, biên bản, ý kiến liên quan phải được đưa vào phụ lục theo trường hợp áp dụng.

17.7. Có phải đính kèm toàn bộ giấy phép và hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp không?

Chỉ nên đính kèm các tài liệu cần thiết để chứng minh tư cách chủ dự án, tình trạng pháp lý, địa điểm và nội dung dự án.

Đối với một số văn bản đầu tư đã được số hóa và cập nhật đầy đủ vào kho dữ liệu điện tử, mẫu báo cáo hiện hành không yêu cầu nộp lại bản sao. Tuy nhiên, chủ dự án vẫn nên lưu sẵn để đối chiếu khi cần.

17.8. Hồ sơ thiếu bản vẽ có được tiếp nhận không?

Việc tiếp nhận còn phụ thuộc thành phần hồ sơ hành chính, nhưng báo cáo thiếu bản vẽ quan trọng có thể không đủ cơ sở kỹ thuật để thẩm định.

Các bản vẽ tối thiểu nên thể hiện rõ vị trí, ranh giới, tổng mặt bằng, hệ thống thu gom và các công trình bảo vệ môi trường.

17.9. Sau hội đồng thẩm định có phải nộp lại toàn bộ báo cáo không?

Nếu báo cáo được thông qua với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án phải nộp báo cáo đã hoàn thiện cùng văn bản đề nghị phê duyệt và tệp điện tử theo yêu cầu.

17.10. Thời hạn hoàn thiện sau hội đồng là bao lâu?

Chủ dự án phải hoàn thiện và gửi lại hồ sơ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định đối với trường hợp báo cáo được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.

18. Kết luận

Hồ sơ thẩm định báo cáo ĐTM theo thủ tục hiện hành gồm hai thành phần cốt lõi:

  • Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
  • Báo cáo ĐTM theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT.

Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Các tài liệu đầu tư, đất đai, bản vẽ, tính toán, kết quả khảo sát và hồ sơ tham vấn được tích hợp trong nội dung hoặc phụ lục của báo cáo theo từng trường hợp.

Sau khi báo cáo được thẩm định với kết quả thông qua có điều kiện, chủ dự án phải nộp:

  • Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định.
  • Báo cáo ĐTM đã hoàn thiện.
  • Tệp điện tử theo đúng định dạng và yêu cầu ký xác nhận.

Điểm quan trọng nhất không phải là tập hợp thật nhiều tài liệu, mà là bảo đảm hồ sơ:

  • Đúng biểu mẫu.
  • Đúng thẩm quyền.
  • Đúng phiên bản pháp luật.
  • Thống nhất với hồ sơ đầu tư.
  • Có đủ cơ sở kỹ thuật.
  • Có bản vẽ khả thi.
  • Có minh chứng tham vấn.
  • Được ký đúng thẩm quyền.

Do biểu mẫu và thủ tục đã có nhiều thay đổi trong năm 2026, trước khi nộp hồ sơ cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành và quyết định công bố thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền.