1. Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM theo quy định mới nhất
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, thường gọi là lập báo cáo ĐTM, được xác định theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường và các tiêu chí phân loại dự án tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV của nghị định hướng dẫn.
Theo quy định đang áp dụng, hai nhóm đối tượng chính phải thực hiện ĐTM gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao.
- Dự án đầu tư nhóm II thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
Điểm cần đặc biệt lưu ý là không phải mọi dự án nhóm II đều phải lập báo cáo ĐTM. Các dự án nhóm II chỉ được phân loại theo điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều 28 không tự động thuộc đối tượng thực hiện ĐTM. Chủ dự án vẫn phải tiếp tục kiểm tra các tiêu chí về sử dụng đất, yếu tố nhạy cảm, khai thác tài nguyên, khu vực biển, di dân, tái định cư và các hạng mục khác của dự án.
Nội dung bài viết được cập nhật theo các văn bản có hiệu lực đến tháng 7/2026. Khi áp dụng cho một dự án cụ thể, cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm lập và nộp hồ sơ.
2. Căn cứ pháp lý xác định đối tượng phải lập ĐTM
| Văn bản | Nội dung cần sử dụng khi phân loại dự án |
|---|---|
| Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 | Quy định nguyên tắc phân nhóm dự án và đối tượng phải thực hiện ĐTM |
| Luật số 146/2025/QH15 | Sửa đổi một số quy định của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 |
| Nghị định số 08/2022/NĐ-CP | Quy định chi tiết việc phân loại dự án theo tiêu chí môi trường |
| Nghị định số 05/2025/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP |
| Nghị định số 48/2026/NĐ-CP | Tiếp tục sửa đổi tiêu chí phân loại và thay thế các Phụ lục II, III, IV, có hiệu lực từ ngày 29/01/2026 |
| Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-BNNMT ngày 17/04/2026 | Tập hợp các quy định hiện hành của nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường để thuận tiện tra cứu |
| Thông tư hướng dẫn đang có hiệu lực | Quy định biểu mẫu, hồ sơ, nội dung và quy trình kỹ thuật có liên quan |
Luật số 146/2025/QH15 được ban hành ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định số 48/2026/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực từ ngày 29/01/2026. Các Phụ lục III và IV hiện hành đã được thay thế theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP và được thể hiện trong Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-BNNMT ngày 17/04/2026.
Không nên sử dụng nguyên trạng bảng phân loại dự án lấy từ hồ sơ ĐTM cũ, đặc biệt là các bảng được xây dựng trước ngày 29/01/2026.
3. Hiểu đúng về đối tượng phải lập báo cáo ĐTM
3.1. Pháp luật quy định đối tượng phải thực hiện ĐTM
Thuật ngữ pháp lý chính xác là “đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường”. Kết quả của quá trình này được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trong thực tế, các cách gọi sau thường được sử dụng với ý nghĩa tương đương:
- Dự án phải lập ĐTM.
- Dự án phải làm báo cáo ĐTM.
- Dự án thuộc đối tượng thẩm định ĐTM.
- Dự án phải có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
Tuy nhiên, cần phân biệt:
| Nội dung | Bản chất |
|---|---|
| Thực hiện ĐTM | Quá trình khảo sát, nhận dạng, dự báo và đánh giá tác động |
| Báo cáo ĐTM | Hồ sơ thể hiện kết quả của quá trình đánh giá |
| Thẩm định ĐTM | Quá trình cơ quan có thẩm quyền xem xét báo cáo |
| Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM | Văn bản ghi nhận kết quả thẩm định và các yêu cầu chủ dự án phải thực hiện |
| Giấy phép môi trường | Thủ tục quản lý môi trường trong giai đoạn chuẩn bị vận hành hoặc vận hành, không thay thế ĐTM |
3.2. Phân nhóm môi trường không chỉ dựa vào lượng nước thải
Một dự án có phải lập ĐTM hay không không thể được kết luận chỉ từ lưu lượng nước thải.
Việc phân loại phải đồng thời xem xét:
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Công suất thiết kế.
- Nhóm dự án đầu tư xây dựng.
- Diện tích sử dụng đất và đất có mặt nước.
- Vị trí thực hiện dự án.
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường.
- Hoạt động khai thác tài nguyên.
- Hoạt động sử dụng khu vực biển hoặc lấn biển.
- Yêu cầu di dân, tái định cư.
- Hoạt động xử lý chất thải nguy hại.
- Hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Quy mô mở rộng hoặc nâng công suất.
- Các hạng mục thành phần có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Một nhà máy có lưu lượng nước thải thấp vẫn có thể thuộc nhóm I nếu loại hình sản xuất và công suất nằm trong Cột 3 Phụ lục II. Ngược lại, một dự án có lưu lượng nước thải tương đối lớn chưa chắc phải lập ĐTM nếu không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào của nhóm I hoặc nhóm II thuộc diện thực hiện ĐTM.
4. Nguyên tắc xác định dự án phải lập ĐTM
Trình tự rà soát phù hợp là:
- Kiểm tra dự án có thuộc danh mục nhóm I tại Phụ lục III hay không.
- Nếu không thuộc nhóm I, kiểm tra dự án có thuộc nhóm II tại Phụ lục IV hay không.
- Nếu thuộc nhóm II, xác định dự án được phân loại theo điểm a, b, c, d, đ hay e khoản 4 Điều 28.
- Chỉ kết luận phải thực hiện ĐTM khi dự án thuộc nhóm I hoặc nhóm II tại các điểm c, d, đ và e.
- Kiểm tra thêm trường hợp miễn thực hiện ĐTM.
- Sau khi xác định đối tượng, tiếp tục xác định cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Có thể khái quát như sau:
| Kết quả phân loại | Có phải thực hiện ĐTM không? |
|---|---|
| Dự án nhóm I | Có |
| Dự án nhóm II thuộc điểm c, d, đ hoặc e khoản 4 Điều 28 | Có |
| Dự án nhóm II chỉ thuộc điểm a hoặc b khoản 4 Điều 28 | Không tự động phải thực hiện ĐTM |
| Dự án nhóm III | Không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM |
| Dự án thuộc trường hợp được miễn theo luật hoặc nghị quyết của Quốc hội | Không |
| Dự án đầu tư công khẩn cấp | Không |
Luật số 146/2025/QH15 đã bổ sung trường hợp dự án không phải thực hiện ĐTM theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội, bên cạnh trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp.
5. Dự án đầu tư nhóm I phải lập báo cáo ĐTM
Tất cả dự án đầu tư nhóm I thuộc Phụ lục III đều phải thực hiện ĐTM, trừ trường hợp được pháp luật quy định miễn.
5.1. Dự án có cấu phần xây dựng do Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng đã được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc nhóm I.
Phụ lục III hiện hành có quy định một số trường hợp loại trừ, gồm một số dự án trong lĩnh vực:
- Kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
- Kinh doanh đặt cược, casino theo phạm vi được quy định.
- Dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.
- Trồng rừng.
- Xuất bản.
- Báo chí.
Việc loại trừ chỉ áp dụng đúng đối tượng và phạm vi được ghi trong Phụ lục III. Nếu dự án đồng thời có hạng mục khác đáp ứng tiêu chí nhóm I thì vẫn phải phân loại theo hạng mục đó.
5.2. Dự án xử lý chất thải nguy hại và các hoạt động đặc thù
Các dự án sau thuộc nhóm I ở mọi quy mô được quy định tại Phụ lục III:
- Dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại.
- Dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
- Dự án có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
- Dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân.
- Dự án điện hạt nhân.
Đối với dự án có sử dụng phế liệu trong nước nhưng không nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài, không được kết luận nhóm I chỉ dựa trên tiêu chí này. Dự án phải được tiếp tục rà soát theo loại hình sản xuất, công suất và các tiêu chí môi trường khác.
5.3. Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm với công suất lớn
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và có công suất lớn theo Cột 3 Phụ lục II thuộc nhóm I ở mọi địa điểm.
Việc tra cứu phải thực hiện theo đúng ba bước:
- Xác định loại hình của dự án có nằm trong Cột 2 Phụ lục II hay không.
- Xác định đơn vị công suất được sử dụng cho loại hình đó.
- Đối chiếu công suất dự án với ngưỡng tại Cột 3, Cột 4 hoặc Cột 5.
| Cột trong Phụ lục II | Ý nghĩa |
|---|---|
| Cột 2 | Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
| Cột 3 | Công suất lớn |
| Cột 4 | Công suất trung bình |
| Cột 5 | Công suất nhỏ |
Không được tự quy đổi công suất theo doanh thu, số lao động, diện tích nhà xưởng hoặc lượng nước thải nếu Phụ lục II sử dụng một chỉ tiêu công suất chuyên ngành khác.
Công suất dùng để phân loại phải được xác định từ hồ sơ đề xuất dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu tương đương.
5.4. Dự án có công suất trung bình và yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có công suất trung bình theo Cột 4 Phụ lục II và có yếu tố nhạy cảm về môi trường thuộc nhóm I.
Điều này tạo ra hai trường hợp khác nhau:
| Trường hợp | Nhóm môi trường |
|---|---|
| Loại hình nguy cơ ô nhiễm, công suất trung bình, không có yếu tố nhạy cảm | Nhóm II |
| Loại hình nguy cơ ô nhiễm, công suất trung bình, có yếu tố nhạy cảm | Nhóm I |
Yếu tố nhạy cảm có thể làm dự án chuyển từ nhóm II lên nhóm I. Vì vậy, việc chỉ kiểm tra loại hình và công suất mà bỏ qua vị trí dự án là một lỗi phân loại nghiêm trọng.
5.5. Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng và yếu tố nhạy cảm
Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng, được phân loại theo pháp luật về đầu tư công hoặc xây dựng, không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường thuộc nhóm I.
Cần kiểm tra đồng thời ba điều kiện:
- Dự án được xác định là dự án nhóm A.
- Dự án có cấu phần xây dựng.
- Dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không được tự động kết luận dự án thuộc nhóm I theo tiêu chí này.
5.6. Dự án sử dụng đất hoặc đất có mặt nước quy mô lớn
Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước có thể thuộc nhóm I trong các trường hợp:
- Tổng diện tích dự án từ 300 ha trở lên.
- Tổng diện tích từ 50 ha đến dưới 300 ha và có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
- Dự án thuộc các trường hợp đặc thù về khu bảo tồn, rừng, đất ngập nước, di sản hoặc khu vực nhạy cảm được quy định riêng tại Phụ lục III.
Một số dự án phát triển rừng, lâm sinh và nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh hoặc bán thâm canh được loại trừ khỏi tiêu chí diện tích chung. Việc áp dụng loại trừ phải căn cứ đúng loại hình hoạt động và hồ sơ chuyên ngành.
5.7. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất tập trung
Tất cả dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thuộc nhóm I.
Nhóm này có thể bao gồm các mô hình được pháp luật chuyên ngành xác định là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. Việc xác định tên gọi và loại hình pháp lý của khu cần căn cứ quyết định thành lập, chủ trương đầu tư và pháp luật hiện hành.
Cần phân biệt:
| Loại dự án hạ tầng | Phân nhóm cơ bản |
|---|---|
| Xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung | Nhóm I |
| Xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp | Nhóm II thuộc diện phải thực hiện ĐTM |
Không nên sử dụng chung kết luận pháp lý cho khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
5.8. Dự án liên quan khu bảo tồn, rừng và hệ sinh thái nhạy cảm
Phụ lục III quy định riêng các dự án có sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của:
- Khu bảo tồn thiên nhiên.
- Rừng đặc dụng.
- Rừng phòng hộ.
- Đất có rừng tự nhiên.
- Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Vùng đất ngập nước quan trọng.
- Khu dự trữ sinh quyển.
- Di sản thiên nhiên thế giới.
Việc phân nhóm phụ thuộc vào:
- Tổng diện tích dự án.
- Diện tích sử dụng trong vùng lõi hoặc vùng đệm.
- Diện tích đất có rừng tự nhiên.
- Diện tích rừng phòng hộ.
- Diện tích đất ngập nước quan trọng.
- Việc sử dụng đất hay chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Mức độ liên thông của phần mặt nước với vùng lõi.
- Mục tiêu và tính chất công trình.
Các ngưỡng diện tích trong nhóm này được quy định chi tiết theo từng loại khu vực. Chủ dự án cần đối chiếu trực tiếp dòng tương ứng tại Phụ lục III, không nên chỉ sử dụng ngưỡng tổng diện tích 300 ha.
5.9. Dự án liên quan di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh
Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của các khu vực sau có thể thuộc nhóm I theo quy mô quy định:
- Khu di sản thế giới.
- Khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia.
- Khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia đặc biệt.
- Khu danh lam thắng cảnh cấp quốc gia.
- Khu danh lam thắng cảnh cấp quốc gia đặc biệt.
Một số dự án chỉ nhằm bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích hoặc bảo trì an toàn giao thông có thể được loại trừ theo điều kiện của Phụ lục III.
Cần kiểm tra đúng quyết định xếp hạng, ranh giới bảo vệ và tổng diện tích dự án. Không nên kết luận chỉ dựa trên khoảng cách tương đối đến khu di tích.
5.10. Dự án sử dụng khu vực biển, nhận chìm ở biển
Dự án có thể thuộc nhóm I khi:
- Sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và đạt quy mô quy định.
- Có hoạt động nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Có hoạt động biển khác đáp ứng tiêu chí nhóm I tại Phụ lục III.
Cần phân biệt diện tích toàn bộ dự án trên đất liền với diện tích khu vực biển đề nghị giao. Hai số liệu này không được sử dụng thay thế cho nhau.
5.11. Dự án khai thác khoáng sản và tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Bộ
Dự án khai thác khoáng sản hoặc khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được phân loại nhóm I theo Phụ lục III.
Việc xác định phải dựa trên pháp luật chuyên ngành về:
- Khoáng sản.
- Tài nguyên nước.
- Thẩm quyền cấp giấy phép.
- Quy mô khai thác.
- Loại tài nguyên.
- Vị trí và phạm vi khai thác.
Không nên sử dụng tên cơ quan dự kiến tiếp nhận hồ sơ để suy ngược nhóm môi trường. Trước hết phải xác định đúng loại và quy mô hoạt động khai thác.
5.12. Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư quy mô lớn
Dự án thuộc nhóm I nếu có yêu cầu di dân, tái định cư:
- Từ 10.000 người trở lên tại miền núi.
- Từ 20.000 người trở lên tại các vùng khác.
Số người tái định cư phải được xác định từ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ dự án, không chỉ từ số hộ bị ảnh hưởng sơ bộ.
5.13. Dự án mở rộng tương đương nhóm I
Dự án mở rộng quy mô hoặc nâng công suất của dự án đang triển khai, cơ sở đang hoạt động, khu sản xuất tập trung hoặc cụm công nghiệp có thể thuộc nhóm I khi tổng quy mô sau mở rộng tương đương dự án trong Phụ lục III và đáp ứng các điều kiện thay đổi được quy định.
Quy mô phải được xem xét trên tổng thể:
- Phần dự án đang triển khai.
- Phần cơ sở đang hoạt động.
- Phần mở rộng.
- Tổng công suất sau mở rộng.
- Tác động môi trường gia tăng.
- Sự thay đổi về công nghệ, chất thải hoặc công trình xử lý.
Phụ lục III hiện hành còn quy định trường hợp tăng quy mô, công suất từ 30% trở lên đối với một số loại thay đổi và dẫn đến gia tăng tác động xấu tới môi trường. Không nên hiểu rằng mọi trường hợp tăng 30% đều tự động phải lập ĐTM mới; phải kiểm tra đồng thời loại thay đổi và các điều kiện tại Điều 27 của nghị định.
5.14. Dự án có hạng mục tương đương dự án nhóm I
Một dự án có thể không mang tên của loại dự án trong Phụ lục III nhưng bên trong có một hoặc nhiều hạng mục tương đương với các hạng mục nhóm I.
Ví dụ, một tổ hợp sản xuất có thêm hạng mục xử lý chất thải nguy hại hoặc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải được kiểm tra theo chính hạng mục đó, không chỉ theo tên chung của tổ hợp.
6. Dự án nhóm II nào phải lập báo cáo ĐTM?
Dự án nhóm II chỉ phải thực hiện ĐTM khi thuộc các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
Theo cấu trúc Phụ lục IV hiện hành, nhóm này chủ yếu gồm:
- Dự án sử dụng đất hoặc đất có mặt nước theo quy mô quy định.
- Dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
- Dự án liên quan khu bảo tồn, rừng, đất ngập nước, khu dự trữ sinh quyển hoặc di sản.
- Dự án sử dụng khu vực biển, nhận chìm hoặc lấn biển thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
- Dự án khai thác khoáng sản hoặc tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo tiêu chí quy định.
- Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư ở quy mô nhóm II.
- Dự án mở rộng hoặc có hạng mục tương đương với các trường hợp nhóm II thuộc diện thực hiện ĐTM.
6.1. Dự án sử dụng đất từ 50 ha đến dưới 300 ha
Dự án sử dụng đất hoặc đất có mặt nước có tổng diện tích từ 50 ha đến dưới 300 ha thuộc nhóm II, trừ trường hợp đã được phân loại nhóm I.
Cách áp dụng trên thực tế:
| Diện tích và điều kiện | Kết quả phân loại cơ bản |
|---|---|
| Từ 300 ha trở lên | Nhóm I |
| Từ 50 ha đến dưới 300 ha và có yếu tố nhạy cảm | Nhóm I |
| Từ 50 ha đến dưới 300 ha, không có yếu tố nhạy cảm | Nhóm II thuộc diện thực hiện ĐTM |
| Dưới 50 ha và có yếu tố nhạy cảm | Có thể thuộc nhóm II thực hiện ĐTM |
| Dưới 50 ha, không có yếu tố nhạy cảm | Phải tiếp tục kiểm tra các tiêu chí khác |
Bảng trên chỉ phản ánh tiêu chí diện tích sử dụng đất thông thường. Dự án liên quan rừng, khu bảo tồn, di sản, đất ngập nước hoặc biển phải áp dụng các dòng chuyên biệt của Phụ lục III và Phụ lục IV.
6.2. Dự án dưới 50 ha nhưng có yếu tố nhạy cảm
Dự án có tổng diện tích dưới 50 ha và có yếu tố nhạy cảm về môi trường có thể thuộc nhóm II phải thực hiện ĐTM.
Tuy nhiên, cần kiểm tra:
- Dự án có thuộc loại được loại trừ khỏi tiêu chí diện tích hay không.
- Yếu tố nhạy cảm có thuộc đúng khoản 4 Điều 25 hay không.
- Dự án có rơi vào dòng riêng về khu bảo tồn, rừng hoặc di sản hay không.
- Dự án có đồng thời đáp ứng tiêu chí nhóm I hay không.
Không nên hiểu rằng mọi khu đất dưới 50 ha nằm gần khu dân cư đều phải lập ĐTM. Yếu tố nhạy cảm phải được xác định theo đúng tiêu chí pháp lý.
6.3. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp
Tất cả dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp thuộc nhóm II và thuộc đối tượng thực hiện ĐTM.
ĐTM của dự án hạ tầng cụm công nghiệp cần làm rõ:
- Cơ cấu ngành nghề dự kiến thu hút.
- Tổng lưu lượng nước thải.
- Công suất trạm xử lý nước thải tập trung.
- Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải.
- Hệ thống thu gom nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa.
- Khả năng tiếp nhận của nguồn nước.
- Khoảng cách đến khu dân cư.
- Phương án mở rộng.
- Cơ chế kiểm soát các dự án thứ cấp.
Việc hạ tầng cụm công nghiệp đã có ĐTM không đồng nghĩa mọi dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp được miễn thủ tục môi trường.
6.4. Dự án liên quan khu bảo tồn, rừng và đất ngập nước ở quy mô nhóm II
Phụ lục IV quy định các ngưỡng cụ thể đối với dự án dưới 50 ha có sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng:
- Đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên.
- Rừng đặc dụng.
- Rừng phòng hộ.
- Đất có rừng tự nhiên.
- Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Vùng đất ngập nước quan trọng.
- Vùng lõi hoặc vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển.
- Vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới.
Một số ngưỡng đang được quy định ở mức 0,1 ha, 0,2 ha hoặc 0,5 ha tùy loại đất, vị trí và việc sử dụng hay chuyển đổi mục đích sử dụng. Do cách áp dụng khác nhau giữa từng trường hợp, phải đối chiếu nguyên văn dòng 5 Phụ lục IV trước khi kết luận.
6.5. Dự án liên quan di sản có diện tích dưới 50 ha
Dự án có sử dụng đất hoặc đất có mặt nước của khu di sản thế giới, di tích lịch sử - văn hóa hoặc danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt với tổng diện tích dưới 50 ha thuộc nhóm II theo điều kiện của Phụ lục IV.
Các dự án chỉ phục vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích hoặc bảo trì an toàn giao thông có thể thuộc trường hợp loại trừ.
6.6. Dự án sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Dự án nhóm II thuộc diện thực hiện ĐTM có thể bao gồm:
- Dự án sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và có tổng diện tích sử dụng khu vực biển từ 10 ha trở lên.
- Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Dự án có hoạt động lấn biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Một số dự án nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh hoặc bán thâm canh có thể được loại trừ khỏi tiêu chí sử dụng khu vực biển.
6.7. Dự án khai thác khoáng sản hoặc tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
Dự án khai thác khoáng sản hoặc khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể thuộc nhóm II thực hiện ĐTM.
Phụ lục IV có quy định loại trừ đối với một số hoạt động khai thác nước dưới ngưỡng nhất định. Do thẩm quyền và ngưỡng khai thác còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật tài nguyên nước, cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành.
6.8. Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư quy mô nhóm II
Dự án nhóm II thuộc diện thực hiện ĐTM khi có yêu cầu di dân, tái định cư:
- Từ 1.000 người đến dưới 10.000 người tại miền núi.
- Từ 2.000 người đến dưới 20.000 người tại các vùng khác.
Nếu đạt hoặc vượt ngưỡng nhóm I thì phải phân loại nhóm I.
6.9. Dự án mở rộng tương đương nhóm II thuộc diện thực hiện ĐTM
Dự án mở rộng không được phân loại chỉ theo phần diện tích hoặc công suất tăng thêm.
Cần tính:
- Công suất hiện hữu.
- Công suất đã được phê duyệt nhưng chưa vận hành.
- Công suất bổ sung.
- Tổng công suất sau mở rộng.
- Tổng diện tích sau mở rộng.
- Chất thải phát sinh sau mở rộng.
- Sự thay đổi về loại hình sản xuất.
- Sự xuất hiện của yếu tố nhạy cảm mới.
- Hạng mục khai thác tài nguyên, sử dụng biển hoặc tái định cư bổ sung.
Chỉ khi kết quả phân loại sau rà soát tương ứng nhóm I hoặc nhóm II tại điểm c, d, đ và e thì dự án mới thuộc đối tượng ĐTM theo tiêu chí mở rộng.
7. Dự án nhóm II nào không tự động phải lập ĐTM?
Đây là nội dung thường bị nhầm nhất trong quá trình chuẩn bị hồ sơ môi trường.
Phần I Phụ lục IV liệt kê các dự án nhóm II thuộc điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28, gồm:
- Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình.
- Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ và có yếu tố nhạy cảm.
- Dự án nhóm B hoặc nhóm C có cấu phần xây dựng, không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và có yếu tố nhạy cảm.
Các trường hợp trên là dự án nhóm II nhưng không nằm trong nhóm đối tượng ĐTM được nêu tại điểm b khoản 1 Điều 30.
7.1. Dự án công suất trung bình không có yếu tố nhạy cảm
Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm với công suất trung bình nhưng không có yếu tố nhạy cảm thường được phân loại nhóm II theo điểm a khoản 4 Điều 28.
Dự án không tự động phải lập ĐTM theo tiêu chí này. Tuy nhiên, chủ dự án phải tiếp tục kiểm tra:
- Diện tích đất.
- Khu vực biển.
- Khai thác tài nguyên.
- Di dân, tái định cư.
- Hạng mục nhập khẩu phế liệu.
- Hạng mục xử lý chất thải nguy hại.
- Tiêu chí mở rộng.
- Các hạng mục thành phần khác.
7.2. Dự án công suất nhỏ có yếu tố nhạy cảm
Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm với công suất nhỏ theo Cột 5 Phụ lục II và có yếu tố nhạy cảm được phân loại nhóm II.
Dự án không tự động phải lập ĐTM chỉ theo tổ hợp tiêu chí “công suất nhỏ và có yếu tố nhạy cảm”. Việc có phải thực hiện ĐTM hay không còn phụ thuộc các tiêu chí khác của dự án.
7.3. Dự án nhóm B hoặc nhóm C có yếu tố nhạy cảm
Dự án nhóm B hoặc nhóm C có cấu phần xây dựng, không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm và có yếu tố nhạy cảm thuộc nhóm II.
Trường hợp này không tự động phải lập ĐTM theo điểm b khoản 1 Điều 30. Tuy nhiên, nếu dự án sử dụng đất từ 50 ha đến dưới 300 ha, sử dụng khu vực bảo tồn, có yêu cầu tái định cư hoặc đáp ứng tiêu chí khác tại phần II, phần III Phụ lục IV thì vẫn có thể phải thực hiện ĐTM.
7.4. Không phải lập ĐTM không đồng nghĩa không có thủ tục môi trường
Dự án nhóm II không thuộc đối tượng ĐTM vẫn có thể phải thực hiện:
- Giấy phép môi trường.
- Đăng ký môi trường.
- Thủ tục về khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Thủ tục đấu nối nước thải.
- Thủ tục liên quan chất thải nguy hại.
- Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc rừng.
- Thủ tục về phòng cháy, hóa chất, xây dựng và đầu tư.
Loại thủ tục phải thực hiện phụ thuộc nguồn thải, quy mô, tính chất hoạt động và giai đoạn triển khai dự án.
8. Yếu tố nhạy cảm về môi trường được xác định như thế nào?
Yếu tố nhạy cảm là tiêu chí có thể làm thay đổi nhóm môi trường của dự án. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng dân cư, sông hồ hoặc khu vực cây xanh gần dự án đều đương nhiên là yếu tố nhạy cảm theo pháp luật.
8.1. Dự án có nguy cơ ô nhiễm nằm trên phường của đô thị
Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II và có địa điểm nằm trên phường của đô thị được xác định có yếu tố nhạy cảm.
Có trường hợp loại trừ khi dự án:
- Đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp theo quy định.
- Không phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý.
Hai điều kiện loại trừ phải được xem xét đồng thời. Việc chỉ có văn bản thỏa thuận đấu nối nước thải chưa đủ để loại trừ yếu tố nhạy cảm nếu dự án vẫn phát sinh bụi hoặc khí thải phải xử lý.
8.2. Dự án xả nước thải vào nguồn cấp nước sinh hoạt
Dự án xả nước thải vào nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt được xác định có yếu tố nhạy cảm, trừ các trường hợp pháp luật quy định.
Để đánh giá cần thu thập:
- Quyết định hoặc hồ sơ xác định chức năng nguồn nước.
- Vị trí điểm xả.
- Vị trí công trình khai thác nước.
- Hướng dòng chảy.
- Phạm vi bảo hộ nguồn nước.
- Phương án đấu nối nước thải nếu dự án nằm trong khu tập trung.
Không nên chỉ dựa vào tên gọi “sông cấp nước” trong tài liệu không chính thức.
8.3. Dự án sử dụng đất trong khu vực bảo tồn và sinh thái quan trọng
Yếu tố nhạy cảm có thể phát sinh khi dự án sử dụng đất, đất có mặt nước của:
- Khu bảo tồn thiên nhiên.
- Rừng đặc dụng.
- Rừng phòng hộ.
- Đất có rừng tự nhiên.
- Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Vùng đất ngập nước quan trọng.
- Khu dự trữ sinh quyển.
- Di sản thiên nhiên thế giới.
Việc xác định còn phụ thuộc các ngưỡng và trường hợp cụ thể tại Phụ lục III, Phụ lục IV.
8.4. Dự án liên quan di sản văn hóa
Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, di tích lịch sử - văn hóa hoặc danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt có thể được xác định có yếu tố nhạy cảm.
Cần sử dụng hồ sơ pháp lý về:
- Quyết định xếp hạng.
- Ranh giới khu vực bảo vệ.
- Bản đồ khoanh vùng.
- Phạm vi sử dụng đất của dự án.
- Mục tiêu đầu tư.
8.5. Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhạy cảm
Yếu tố nhạy cảm còn được xác định khi dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc đất có mặt nước của một số khu vực bảo tồn, rừng, vùng đất ngập nước, khu dự trữ sinh quyển hoặc di sản thiên nhiên theo ngưỡng quy định.
Cần phân biệt:
- Sử dụng đất.
- Thu hồi đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Chiếm dụng tạm thời.
- Sử dụng mặt nước.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có mặt nước.
Các khái niệm trên không hoàn toàn đồng nhất về pháp lý.
8.6. Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư
Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư theo pháp luật về đầu tư công, đầu tư hoặc xây dựng được xác định có yếu tố nhạy cảm.
Cần phân biệt giữa:
- Người bị thu hồi đất.
- Người bị ảnh hưởng.
- Người phải di chuyển chỗ ở.
- Người được bố trí tái định cư.
- Lao động tạm trú trong giai đoạn xây dựng.
Chỉ tiêu dùng để phân loại phải phù hợp hồ sơ tái định cư của dự án.
9. Cách tra Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV
9.1. Tra Phụ lục II để xác định loại hình và công suất
Phụ lục II không phải danh mục dự án phải lập ĐTM. Phụ lục này dùng để:
- Xác định loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Xác định công suất lớn.
- Xác định công suất trung bình.
- Xác định công suất nhỏ.
Sau khi tra Phụ lục II, phải đưa kết quả sang Phụ lục III hoặc Phụ lục IV để xác định nhóm môi trường.
9.2. Tra Phụ lục III trước Phụ lục IV
Phụ lục IV chỉ áp dụng cho dự án nhóm II sau khi đã loại trừ các trường hợp thuộc Phụ lục III.
Trình tự đúng là:
- Rà soát toàn bộ Phụ lục III.
- Nếu không thuộc Phụ lục III, tiếp tục rà soát Phụ lục IV.
- Nếu thuộc nhiều dòng, sử dụng nhóm có mức độ tác động cao hơn.
- Ghi rõ từng căn cứ phân loại trong bảng kiểm nội bộ.
Không nên tra Phụ lục IV trước rồi dừng lại ngay khi tìm thấy một dòng phù hợp, vì dự án có thể đồng thời thuộc nhóm I theo một tiêu chí khác.
9.3. Không chỉ tra theo tên dự án
Tên dự án trên giấy chứng nhận đầu tư có thể không phản ánh đầy đủ các hoạt động bên trong.
Cần tách dự án thành các hạng mục:
- Dây chuyền sản xuất chính.
- Công đoạn gia công bề mặt.
- Công đoạn hóa chất.
- Lò hơi và nguồn nhiệt.
- Trạm xử lý nước thải.
- Hệ thống xử lý khí thải.
- Khu lưu giữ chất thải.
- Hoạt động tái chế.
- Hoạt động khai thác nước.
- Hoạt động nhập khẩu phế liệu.
- Hạ tầng kỹ thuật.
- Khu nhà ở hoặc tái định cư.
- Hạng mục sử dụng đất, rừng hoặc mặt nước.
Chỉ cần một hạng mục đáp ứng tiêu chí nhóm I thì toàn dự án có thể phải được xem xét theo nhóm I.
10. Phân loại một số trường hợp thường gặp
10.1. Nhà máy nằm trong khu công nghiệp
Việc nhà máy nằm trong khu công nghiệp không đồng nghĩa dự án được miễn ĐTM.
Cần kiểm tra:
- Loại hình sản xuất.
- Công suất.
- Hoạt động nhập khẩu phế liệu.
- Hoạt động xử lý chất thải nguy hại.
- Khí thải phải xử lý.
- Khả năng đấu nối nước thải.
- Yếu tố nhạy cảm.
- Quy mô sử dụng đất.
- Dự án mới hay mở rộng.
ĐTM của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp không thay thế thủ tục môi trường của nhà máy thứ cấp.
10.2. Nhà máy nằm trong cụm công nghiệp
Dự án hạ tầng cụm công nghiệp thuộc đối tượng thực hiện ĐTM. Đối với nhà máy thứ cấp, phải phân loại riêng theo hoạt động và quy mô của từng dự án.
Cần kiểm tra thêm:
- Cụm công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung hay chưa.
- Hệ thống đã vận hành hay mới nằm trong kế hoạch.
- Ngành nghề của nhà máy có phù hợp với ĐTM của cụm công nghiệp hay không.
- Nhà máy có được chấp thuận đấu nối hay không.
- Nhà máy có phát sinh khí thải phải xử lý hay không.
10.3. Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt
Chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt không phải là căn cứ đủ để kết luận dự án không phải lập ĐTM.
Các dự án đô thị, khu dân cư, du lịch, hạ tầng, khai thác tài nguyên hoặc sử dụng đất quy mô lớn vẫn có thể thuộc đối tượng ĐTM do:
- Diện tích sử dụng đất.
- Yếu tố nhạy cảm.
- Di dân, tái định cư.
- Vị trí nguồn tiếp nhận.
- Khu vực biển.
- Di sản hoặc khu bảo tồn.
10.4. Nhà máy không phát sinh nước thải sản xuất
Nhà máy tuần hoàn toàn bộ nước sản xuất vẫn có thể phát sinh:
- Khí thải.
- Bụi.
- Chất thải nguy hại.
- Tiếng ồn.
- Nhiệt thải.
- Rủi ro hóa chất.
- Nước thải vệ sinh thiết bị.
- Nước mưa nhiễm bẩn.
- Bùn hoặc cặn từ hệ thống xử lý.
Việc không có nước thải sản xuất không làm mất các tiêu chí phân loại theo loại hình và công suất.
10.5. Dự án thuê lại nhà xưởng
Dự án thuê nhà xưởng trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp vẫn là một dự án đầu tư cần được phân loại riêng.
Diện tích thuê nhỏ không phải căn cứ duy nhất. Cần kiểm tra:
- Công suất dây chuyền.
- Loại hình sản xuất.
- Công đoạn hóa chất.
- Khí thải.
- Chất thải nguy hại.
- Hoạt động nhập khẩu phế liệu.
- Hạ tầng đấu nối.
- Tình trạng pháp lý của nhà xưởng.
- Sự phù hợp với hồ sơ môi trường của đơn vị cho thuê.
10.6. Dự án thực hiện theo nhiều giai đoạn
Đối với dự án phân kỳ, cần xác định rõ:
- Tổng công suất toàn dự án.
- Công suất từng giai đoạn.
- Diện tích toàn dự án.
- Diện tích từng giai đoạn.
- Hạ tầng dùng chung.
- Công trình xử lý chất thải dùng chung.
- Thời điểm triển khai từng giai đoạn.
- Khả năng giai đoạn sau làm thay đổi nhóm môi trường.
Không nên cố tình chia nhỏ dự án thành nhiều giai đoạn để đưa từng phần xuống dưới ngưỡng phân loại.
10.7. Dự án gồm nhiều địa điểm
Nếu dự án có nhiều địa điểm, cần xác định:
- Các địa điểm có thuộc cùng một dự án đầu tư hay không.
- Mối liên hệ công nghệ giữa các địa điểm.
- Hệ thống hạ tầng và xử lý chất thải.
- Địa bàn hành chính.
- Thẩm quyền thẩm định.
- Khả năng lập chung hoặc tách hồ sơ.
Thẩm quyền thẩm định dự án nằm trên từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên đã có thay đổi theo Luật số 146/2025/QH15 và các quy định phân cấp. Nội dung này cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành.
11. Dự án mở rộng có phải lập lại ĐTM không?
Không phải mọi dự án mở rộng đều phải lập lại báo cáo ĐTM.
Việc xác định phụ thuộc vào:
- Hồ sơ môi trường hiện có.
- Quy mô đã được phê duyệt.
- Quy mô đang vận hành.
- Nội dung mở rộng.
- Tỷ lệ tăng công suất.
- Loại hình sản xuất mới.
- Công nghệ mới.
- Lượng và tính chất chất thải tăng thêm.
- Khả năng đáp ứng của công trình xử lý.
- Sự thay đổi địa điểm xả thải.
- Sự xuất hiện của yếu tố nhạy cảm.
- Kết quả phân nhóm sau thay đổi.
11.1. Các trường hợp cần rà soát đặc biệt
- Bổ sung dây chuyền sản xuất mới.
- Tăng công suất thiết kế.
- Thay đổi nguyên liệu.
- Thay đổi nhiên liệu.
- Bổ sung công đoạn mạ, tẩy rửa hoặc xử lý hóa chất.
- Bổ sung lò hơi, lò nung hoặc nguồn khí thải.
- Tăng lưu lượng nước thải.
- Thay đổi công nghệ xử lý chất thải.
- Bổ sung hoạt động nhập khẩu phế liệu.
- Bổ sung dịch vụ xử lý chất thải.
- Mở rộng diện tích đất.
- Thay đổi vị trí dự án.
- Bổ sung hoạt động khai thác nước.
- Thay đổi điểm xả.
- Mở rộng sang khu vực nhạy cảm.
Dự án có thay đổi phải được đối chiếu với Điều 27 và các phụ lục hiện hành. Không nên chỉ dựa trên tỷ lệ tăng công suất hoặc quan điểm rằng “đã có ĐTM cũ thì chỉ cần điều chỉnh giấy phép môi trường”.
12. Hồ sơ cần thu thập để xác định đối tượng ĐTM
12.1. Hồ sơ đầu tư và xây dựng
- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Quyết định phê duyệt dự án.
- Hồ sơ phân loại dự án nhóm A, B hoặc C.
- Tổng mặt bằng.
- Bản vẽ ranh giới.
- Hồ sơ phân kỳ đầu tư.
12.2. Hồ sơ công nghệ
- Sơ đồ quy trình sản xuất.
- Công suất từng sản phẩm.
- Công suất từng dây chuyền.
- Số ca và số ngày vận hành.
- Danh mục nguyên liệu.
- Danh mục hóa chất.
- Danh mục nhiên liệu.
- Danh mục máy móc.
- Các công đoạn phụ trợ.
- Hoạt động tái chế hoặc thu hồi.
12.3. Hồ sơ đất đai và vị trí
- Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
- Hợp đồng thuê nhà xưởng.
- Bản đồ hiện trạng.
- Tọa độ ranh giới.
- Loại đất.
- Diện tích đất có mặt nước.
- Hồ sơ rừng.
- Hồ sơ khu bảo tồn.
- Hồ sơ di sản.
- Thông tin đơn vị hành chính nơi thực hiện dự án.
12.4. Hồ sơ môi trường và hạ tầng
- Văn bản thỏa thuận đấu nối nước thải.
- Hồ sơ hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Vị trí nguồn tiếp nhận.
- Hồ sơ nguồn cấp nước sinh hoạt.
- Lưu lượng nước thải.
- Lưu lượng khí thải.
- Khối lượng chất thải.
- Hồ sơ khai thác nước.
- Hồ sơ sử dụng khu vực biển.
- Hồ sơ nhận chìm hoặc lấn biển.
12.5. Hồ sơ giải phóng mặt bằng
- Số hộ bị ảnh hưởng.
- Số người phải di chuyển.
- Số người được bố trí tái định cư.
- Vị trí khu tái định cư.
- Phương án bồi thường.
- Phân loại khu vực miền núi hoặc vùng khác.
13. Bảng kiểm xác định dự án có phải lập ĐTM
| Nội dung kiểm tra | Thông tin cần xác định | Kết quả |
|---|---|---|
| Loại hình sản xuất | Có thuộc Phụ lục II hay không | Chưa xác định |
| Công suất | Lớn, trung bình hay nhỏ | Chưa xác định |
| Nhóm xây dựng | Nhóm A, B hay C | Chưa xác định |
| Diện tích đất | Tổng diện tích dự án | Chưa xác định |
| Đất có mặt nước | Diện tích và mục đích sử dụng | Chưa xác định |
| Vị trí đô thị | Có nằm trên phường của đô thị hay không | Chưa xác định |
| Đấu nối nước thải | Có đấu nối hợp pháp vào hệ thống tập trung hay không | Chưa xác định |
| Bụi, khí thải | Có phát sinh khí thải phải xử lý hay không | Chưa xác định |
| Nguồn cấp nước | Có xả vào nguồn nước mặt cấp nước sinh hoạt hay không | Chưa xác định |
| Khu bảo tồn | Có sử dụng hoặc chuyển đổi đất trong khu bảo tồn hay không | Chưa xác định |
| Rừng | Có sử dụng hoặc chuyển đổi đất rừng hay không | Chưa xác định |
| Di sản | Có nằm trong ranh giới khu di sản, di tích hay không | Chưa xác định |
| Khu vực biển | Có giao khu vực biển, nhận chìm hoặc lấn biển hay không | Chưa xác định |
| Khoáng sản | Có khai thác hoặc thu hồi khoáng sản hay không | Chưa xác định |
| Tài nguyên nước | Có khai thác, sử dụng tài nguyên nước hay không | Chưa xác định |
| Tái định cư | Số người phải di dân, tái định cư | Chưa xác định |
| Chất thải nguy hại | Có thực hiện dịch vụ xử lý hay không | Chưa xác định |
| Phế liệu nhập khẩu | Có nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất hay không | Chưa xác định |
| Mở rộng | Tổng quy mô và công suất sau mở rộng | Chưa xác định |
| Phụ lục III | Có thuộc bất kỳ dòng nào hay không | Chưa xác định |
| Phụ lục IV | Thuộc điểm a, b, c, d, đ hay e | Chưa xác định |
| Trường hợp miễn | Có thuộc trường hợp được miễn hay không | Chưa xác định |
| Kết luận | Có phải thực hiện ĐTM hay không | Chưa xác định |
14. Các lỗi thường gặp khi xác định đối tượng lập ĐTM
14.1. Chỉ dựa vào mã ngành đăng ký kinh doanh
Mã ngành đăng ký kinh doanh có thể rộng hơn hoặc khác với hoạt động thực tế của dự án.
Phải căn cứ:
- Quy trình sản xuất.
- Sản phẩm.
- Nguyên liệu.
- Công đoạn công nghệ.
- Công suất.
- Hạng mục phụ trợ.
14.2. Chỉ kiểm tra lưu lượng nước thải
Lưu lượng nước thải không phải tiêu chí duy nhất và trong nhiều trường hợp không phải tiêu chí quyết định việc lập ĐTM.
14.3. Bỏ qua công đoạn phụ
Các công đoạn dễ bị bỏ sót gồm:
- Mạ và xử lý bề mặt.
- Sơn, phủ hóa chất.
- Tẩy rửa bằng hóa chất.
- Đúc kim loại.
- Lò hơi.
- Lò nhiệt luyện.
- Nấu chảy.
- Tái chế phế liệu.
- Xử lý chất thải.
- Khai thác nước dưới đất.
Một công đoạn phụ có thể làm thay đổi toàn bộ kết quả phân loại.
14.4. Nhầm mọi dự án nhóm II đều phải lập ĐTM
Đây là lỗi phổ biến khi chỉ đọc tên Phụ lục IV mà không đối chiếu Điều 30.
Dự án nhóm II tại điểm a và b khoản 4 Điều 28 không tự động phải thực hiện ĐTM.
14.5. Cho rằng nằm trong khu công nghiệp thì không cần ĐTM
Khu công nghiệp chỉ là một thông tin về vị trí và hạ tầng tiếp nhận chất thải. Dự án thứ cấp vẫn phải được phân loại riêng.
14.6. Không kiểm tra yếu tố nhạy cảm
Yếu tố nhạy cảm có thể làm dự án công suất trung bình chuyển từ nhóm II lên nhóm I.
14.7. Chỉ tính phần mở rộng
Khi phân loại dự án mở rộng, thường phải xem xét tổng quy mô hiện hữu và phần bổ sung, không chỉ tính riêng phần tăng thêm.
14.8. Sử dụng phụ lục cũ
Phụ lục II, III và IV đã được sửa đổi trong năm 2026. Sử dụng bảng phân loại cũ có thể dẫn đến:
- Sai nhóm dự án.
- Sai thủ tục môi trường.
- Sai thẩm quyền thẩm định.
- Phải lập lại hồ sơ.
- Ảnh hưởng tiến độ đầu tư.
14.9. Nhầm giữa đối tượng ĐTM và thẩm quyền thẩm định
Dự án thuộc đối tượng lập ĐTM là một vấn đề. Báo cáo do cơ quan nào thẩm định là vấn đề khác.
Không được kết luận rằng dự án không phải lập ĐTM chỉ vì không thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
15. Câu hỏi thường gặp
15.1. Dự án nhóm II có phải lập ĐTM không?
Không phải mọi dự án nhóm II đều phải lập ĐTM.
Chỉ dự án nhóm II thuộc các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường phải thực hiện ĐTM. Dự án chỉ thuộc điểm a hoặc b không tự động thuộc đối tượng ĐTM.
15.2. Dự án nhóm III có phải lập ĐTM không?
Dự án nhóm III không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM. Tuy nhiên, dự án có thể phải đăng ký môi trường hoặc thực hiện các nghĩa vụ môi trường khác.
15.3. Nhà máy trong khu công nghiệp có phải lập ĐTM không?
Có thể có. Cần kiểm tra loại hình, công suất và các hạng mục của nhà máy. ĐTM của khu công nghiệp không thay thế ĐTM của dự án thứ cấp nếu dự án thứ cấp thuộc đối tượng phải thực hiện.
15.4. Dự án hạ tầng cụm công nghiệp có phải lập ĐTM không?
Có. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp thuộc nhóm II và thuộc đối tượng thực hiện ĐTM theo Phụ lục IV hiện hành.
15.5. Dự án dưới 50 ha có phải lập ĐTM không?
Có thể có. Dự án dưới 50 ha vẫn có thể phải lập ĐTM nếu:
- Có yếu tố nhạy cảm.
- Thuộc loại hình và công suất nhóm I.
- Liên quan khu bảo tồn, rừng hoặc di sản.
- Có hoạt động nhập khẩu phế liệu.
- Có dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
- Có khai thác tài nguyên.
- Có sử dụng khu vực biển.
- Có hạng mục tương đương nhóm I hoặc nhóm II thuộc diện ĐTM.
15.6. Dự án không phát sinh nước thải sản xuất có phải lập ĐTM không?
Có thể có. Đối tượng ĐTM được xác định trên nhiều tiêu chí, không chỉ nước thải.
15.7. Dự án mở rộng dưới 30% có được miễn ĐTM không?
Không thể kết luận chỉ từ tỷ lệ dưới 30%. Cần kiểm tra loại thay đổi, tổng công suất sau mở rộng, loại hình sản xuất, yếu tố nhạy cảm và mức độ gia tăng tác động môi trường.
15.8. Dự án đã có giấy phép môi trường có cần lập ĐTM khi mở rộng không?
Có thể phải thực hiện ĐTM nếu nội dung mở rộng đáp ứng tiêu chí nhóm I hoặc nhóm II thuộc diện ĐTM. Giấy phép môi trường hiện có không thay thế việc rà soát lại đối tượng ĐTM.
15.9. Dự án đã có ĐTM thì có phải xin giấy phép môi trường không?
Có thể phải xin giấy phép môi trường nếu dự án thuộc đối tượng cấp phép. ĐTM và giấy phép môi trường là hai thủ tục có mục tiêu và thời điểm thực hiện khác nhau.
15.10. Ai chịu trách nhiệm xác định đối tượng lập ĐTM?
Chủ dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và bảo đảm tính chính xác của hồ sơ. Chủ dự án có thể thuê đơn vị tư vấn hỗ trợ, nhưng không chuyển toàn bộ trách nhiệm pháp lý cho đơn vị tư vấn.
16. Kết luận
Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM theo quy định hiện hành gồm toàn bộ dự án nhóm I và các dự án nhóm II thuộc điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
Để xác định chính xác, không được chỉ dựa vào tên dự án, lượng nước thải hoặc vị trí trong khu công nghiệp. Cần rà soát đồng thời:
- Loại hình và công suất tại Phụ lục II.
- Danh mục nhóm I tại Phụ lục III.
- Danh mục nhóm II tại Phụ lục IV.
- Diện tích sử dụng đất.
- Yếu tố nhạy cảm.
- Khu vực biển.
- Khai thác tài nguyên.
- Di dân, tái định cư.
- Hạng mục đặc thù.
- Tổng quy mô sau mở rộng.
Bước quan trọng nhất là lập bảng phân loại có căn cứ cho từng tiêu chí và kiểm tra Phụ lục III trước Phụ lục IV. Trường hợp dự án đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí, cần ưu tiên rà soát theo nhóm có mức độ tác động môi trường cao hơn.
Do quy định về phụ lục, thẩm quyền và thủ tục đã có thay đổi trong năm 2026, kết luận đối với từng dự án cần kiểm tra theo văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện.