1. QCVN 40:2025/BTNMT về nước thải công nghiệp: Quy định và cách áp dụng
QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.
Quy chuẩn này thay đổi đáng kể cách xác định yêu cầu chất lượng nước thải công nghiệp trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Thay vì tiếp tục sử dụng phương pháp tính giá trị tối đa theo các hệ số \(K_q\) và \(K_f\) như QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn mới xác định giới hạn theo phân vùng nguồn tiếp nhận A, B, C, đồng thời xét đến lưu lượng xả thải và loại hình sản xuất.
Đối với kỹ sư thiết kế và đơn vị tư vấn môi trường, điều quan trọng không chỉ là tra một bảng giới hạn nồng độ. Muốn xác định đúng tiêu chí đầu ra của hệ thống xử lý nước thải phải xem xét đồng thời:
- đối tượng và thời điểm áp dụng;
- loại nguồn tiếp nhận;
- phân vùng xả thải;
- lưu lượng nước thải;
- loại hình sản xuất;
- thông số ô nhiễm đặc trưng;
- các yêu cầu đã được xác lập trong hồ sơ môi trường của dự án.
Việc xác định sai một trong các yếu tố trên có thể dẫn đến lựa chọn sai tiêu chí thiết kế, công nghệ xử lý hoặc chương trình quan trắc.
2. Phạm vi áp dụng của QCVN 40:2025/BTNMT
QCVN 40:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả trực tiếp ra nguồn nước tiếp nhận.
Nước thải công nghiệp trong phạm vi quy chuẩn bao gồm nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các loại hình được quy định tại Phụ lục 2, cũng như nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp.
Quy chuẩn không áp dụng trực tiếp cho một số dòng thải đã được quản lý theo hệ thống quy chuẩn riêng như:
- nước khai thác thải từ công trình dầu khí trên biển;
- nước thải chăn nuôi;
- nước thải sinh hoạt;
- nước thải đô thị và khu dân cư tập trung.
Đối với những trường hợp này phải xác định quy chuẩn chuyên biệt tương ứng trước khi lựa chọn tiêu chí thiết kế.
2.1. Trường hợp nước thải sinh hoạt trộn với nước thải công nghiệp
Nếu nước thải sinh hoạt hoặc nước thải chăn nuôi được thu gom chung với nước thải công nghiệp, sau đó xử lý trong cùng một hệ thống và xả chung ra nguồn tiếp nhận, dòng nước thải sau xử lý được quản lý như nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT.
Ngược lại, nếu nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý riêng thì phải áp dụng quy chuẩn dành cho nước thải sinh hoạt, đô thị hoặc khu dân cư tập trung.
Quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà máy. Việc lựa chọn thu gom chung hay tách riêng không chỉ là vấn đề đường ống mà còn làm thay đổi:
- lưu lượng của trạm xử lý;
- đặc tính nước thải đầu vào;
- tải lượng nitơ và phốt pho;
- chế độ vận hành;
- quy chuẩn áp dụng cho dòng nước sau xử lý.
2.2. Trường hợp đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung
Nếu nước thải của cơ sở không xả trực tiếp ra môi trường mà đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp thì yêu cầu chất lượng tại điểm đấu nối được xác định theo quy định của đơn vị quản lý hệ thống hoặc quy định của địa phương.
Do đó cần phân biệt rõ:
- giới hạn nước thải tại điểm đấu nối;
- giới hạn nước thải khi xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.
Hai yêu cầu này không nhất thiết giống nhau.
3. Những thay đổi quan trọng so với QCVN 40:2011/BTNMT
3.1. Không còn cách tính giới hạn theo hệ số \(K_q\) và \(K_f\)
Theo QCVN 40:2011/BTNMT, giá trị tối đa cho phép của nhiều thông số được xác định theo:
Trong đó:
- \(C_{\max}\): nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm;
- \(C\): giá trị cơ sở quy định trong quy chuẩn;
- \(K_q\): hệ số phụ thuộc vào đặc điểm nguồn tiếp nhận;
- \(K_f\): hệ số phụ thuộc vào lưu lượng nguồn thải.
QCVN 40:2025/BTNMT không tiếp tục cơ chế này.
Giới hạn được xác định trực tiếp theo Cột A, B hoặc C tương ứng với phân vùng nguồn tiếp nhận.
Đối với \(\mathrm{BOD}\)₅, \(\mathrm{COD}\) hoặc TOC và TSS, quy chuẩn còn phân biệt theo hai nhóm lưu lượng:
và:
Trong đó \(F\) là lưu lượng nước thải dùng để xác định nhóm giới hạn tương ứng theo quy định của quy chuẩn và hồ sơ môi trường của dự án.
Điều này làm thay đổi logic xác định tiêu chí đầu ra của hệ thống.
Thay vì:
cách tiếp cận mới là:
3.2. Tích hợp nhiều quy chuẩn ngành vào một khung quản lý chung
QCVN 40:2025/BTNMT được xây dựng để thay thế hệ thống gồm nhiều quy chuẩn nước thải công nghiệp trước đây, trong đó có QCVN 40:2011/BTNMT và một số quy chuẩn chuyên ngành về:
- nước thải bãi chôn lấp;
- nước thải y tế;
- nước thải kho và cửa hàng xăng dầu;
- nước thải chế biến cao su;
- nước thải chế biến thủy sản;
- nước thải giấy và bột giấy;
- nước thải dệt nhuộm;
- nước thải sản xuất cồn nhiên liệu;
- nước thải tinh bột sắn;
- nước thải sản xuất thép.
Việc tích hợp này giúp thống nhất cách quản lý nhưng không có nghĩa mọi cơ sở đang hoạt động phải lập tức chuyển sang toàn bộ yêu cầu mới ngay từ ngày quy chuẩn có hiệu lực.
Các trường hợp chuyển tiếp phải được xem xét riêng.
4. Cách xác định Cột A, B và C
Cột A, B và C là một trong những nội dung quan trọng nhất của QCVN 40:2025/BTNMT.
Việc lựa chọn cột không dựa đơn thuần vào vị trí nhà máy mà phải căn cứ vào chức năng, mục tiêu quản lý chất lượng nước và phân vùng của nguồn tiếp nhận.
4.1. Cột A
Cột A áp dụng đối với các trường hợp nguồn nước tiếp nhận có yêu cầu bảo vệ ở mức cao, bao gồm nguồn nước có chức năng cấp nước cho sinh hoạt hoặc được quản lý, cải thiện chất lượng tương ứng với Mức A của quy chuẩn chất lượng nước mặt, hoặc theo phân vùng do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Cột A thường có giới hạn nghiêm ngặt nhất.
Trong thiết kế hệ thống xử lý, việc phải đạt Cột A có thể ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu:
- xử lý chất hữu cơ;
- nitrat hóa và khử nitrat;
- loại bỏ phốt pho;
- kiểm soát TSS;
- xử lý hoàn thiện;
- khử trùng.
4.2. Cột B
Cột B áp dụng đối với nguồn nước tiếp nhận có mục tiêu quản lý hoặc cải thiện chất lượng tương ứng với Mức B của quy chuẩn chất lượng nước mặt hoặc theo phân vùng của cơ quan có thẩm quyền.
Một điểm đặc biệt cần lưu ý là khi chưa xác định được phân vùng xả thải theo quy định, QCVN 40:2025/BTNMT quy định áp dụng Cột B của Bảng 1 và Bảng 2.
Điều này có ý nghĩa thực tế đối với giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế tại các khu vực chưa có thông tin phân vùng đầy đủ.
4.3. Cột C
Cột C áp dụng đối với nguồn nước tiếp nhận không thuộc các trường hợp áp dụng Cột A hoặc Cột B.
Không nên mặc định rằng:
- nguồn nước xa khu dân cư;
- kênh tiêu;
- sông nhỏ;
- khu vực ít nhạy cảm
đương nhiên được áp dụng Cột C.
Cột áp dụng phải được xác định từ chức năng và phân vùng của nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành.
5. Giới hạn \(\mathrm{BOD}\)₅, \(\mathrm{COD}\) hoặc TOC và TSS
Bảng 1 QCVN 40:2025/BTNMT phân biệt giới hạn của \(\mathrm{BOD}\)₅, \(\mathrm{COD}\) hoặc TOC và TSS theo hai yếu tố:
- Cột A, B hoặc C;
- lưu lượng nước thải \(F\).
| Thông số | F ≤ 2.000 m³/ngày – A | B | C | F > 2.000 m³/ngày – A | B | C |
|---|---|---|---|---|---|---|
| BOD₅ ở 20°C, mg/L | ≤ 40 | ≤ 60 | ≤ 80 | ≤ 30 | ≤ 50 | ≤ 60 |
| COD, mg/L | ≤ 65 | ≤ 90 | ≤ 130 | ≤ 60 | ≤ 70 | ≤ 90 |
| TOC, mg/L | ≤ 35 | ≤ 50 | ≤ 75 | ≤ 25 | ≤ 40 | ≤ 50 |
| TSS, mg/L | ≤ 40 | ≤ 80 | ≤ 120 | ≤ 30 | ≤ 60 | ≤ 80 |
Quy chuẩn cho phép lựa chọn áp dụng \(\mathrm{COD}\) hoặc TOC.
Điểm cần chú ý là ngưỡng \(2.000\) m³/ngày làm thay đổi trực tiếp yêu cầu đầu ra.
Ví dụ, tại Cột B:
- \(\mathrm{BOD}\)₅ giảm từ 60 xuống 50 mg/L;
- \(\mathrm{COD}\) giảm từ 90 xuống 70 mg/L;
- TSS giảm từ 80 xuống 60 mg/L
khi chuyển từ nhóm \(F\leq2.000\) m³/ngày sang nhóm \(F>2.000\) m³/ngày.
Vì vậy, xác định lưu lượng không chỉ là bài toán thủy lực. Nó còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chuẩn đầu ra của hệ thống.
Trong thiết kế cần phân biệt:
- lưu lượng trung bình;
- lưu lượng trung bình ngày lớn nhất;
- lưu lượng giờ lớn nhất;
- công suất thiết kế của trạm;
- lưu lượng nước thải đăng ký hoặc được cấp phép;
- lưu lượng sử dụng để xác định nhóm giới hạn theo quy chuẩn.
Không nên mặc định lấy công suất danh nghĩa của trạm xử lý làm \(F\) nếu chưa kiểm tra cơ sở pháp lý và cân bằng nước của dự án.
6. Tổng nitơ và tổng phốt pho
6.1. Tổng nitơ và amoni
Theo Bảng 2, Tổng Nitơ có giới hạn lần lượt theo Cột A, B và C.
| Thông số | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|
| Tổng Nitơ, mg/L | ≤ 20 | ≤ 40 | ≤ 60 |
| Amoni tính theo N, mg/L | ≤ 5 | ≤ 10 | ≤ 12 |
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi cơ sở công nghiệp đều mặc nhiên phải thiết kế theo tất cả các thông số trong Bảng 2.
Việc xác định thông số nào phải kiểm soát còn phải đối chiếu với Phụ lục 2 về thông số ô nhiễm đặc trưng của từng loại hình sản xuất và các yêu cầu trong hồ sơ môi trường.
6.2. Tổng phốt pho
Tổng Phốt pho có cách áp dụng chi tiết hơn vì giới hạn phụ thuộc cả loại nguồn tiếp nhận và loại hình sản xuất.
| Trường hợp | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|
| Xả vào hồ, ao, đầm | ≤ 2,0 mg/L | ≤ 2,5 mg/L | ≤ 3,0 mg/L |
| Xả ra sông hoặc biển đối với nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản, tinh bột sắn, mủ cao su thiên nhiên | ≤ 8,0 mg/L | ≤ 14 mg/L | ≤ 18 mg/L |
| Xả ra sông hoặc biển đối với các cơ sở còn lại | ≤ 4,0 mg/L | ≤ 6,0 mg/L | ≤ 10 mg/L |
Sự khác biệt này có ý nghĩa trực tiếp đối với lựa chọn công nghệ.
Ví dụ, nước thải phải xả vào hồ và đạt Cột A có giới hạn Tổng Phốt pho thấp hơn đáng kể so với nhiều trường hợp xả ra sông hoặc biển.
Khi đó, nếu tải lượng phốt pho đầu vào cao, hệ thống xử lý có thể cần xem xét:
- loại bỏ phốt pho sinh học tăng cường;
- kết tủa hóa học bằng muối sắt hoặc nhôm;
- kết hợp sinh học và hóa học;
- lọc hoặc xử lý hoàn thiện nếu cần.
Không nên lựa chọn công nghệ khử phốt pho chỉ vì nhìn thấy T-P trong Bảng 2. Trước tiên phải xác định thông số này có thuộc yêu cầu kiểm soát đối với dự án cụ thể hay không.
7. Không phải cơ sở nào cũng phải quan trắc toàn bộ Bảng 2
Bảng 2 chứa nhiều thông số từ các chất ô nhiễm phổ biến đến kim loại, hợp chất hữu cơ và các chất đặc trưng theo ngành.
Tuy nhiên, QCVN 40:2025/BTNMT không có nghĩa là mọi nhà máy phải phân tích toàn bộ các thông số trong bảng.
Danh mục thông số cần kiểm soát phải được xác định dựa trên:
- pH;
- tổng coliform;
- các thông số thuộc Bảng 1;
- thông số ô nhiễm đặc trưng theo loại hình sản xuất tại Phụ lục 2;
- Clo và Chloroform nếu sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng gốc Clo;
- các thông số khác có khả năng phát sinh từ nguyên liệu, hóa chất, nhiên liệu hoặc quá trình sản xuất;
- các chất ô nhiễm đặc trưng mới nếu công nghệ phát sinh chất chưa được quy định trong Bảng 1 và Bảng 2.
Cách tiếp cận này khác với việc lấy toàn bộ bảng quy chuẩn làm danh mục quan trắc mặc định.
Về mặt kỹ thuật, nên xây dựng ma trận:
Cách làm này giúp danh mục quan trắc phản ánh đúng bản chất công nghệ của nhà máy.
8. Vai trò của Phụ lục 2 trong xác định thông số đặc trưng
Phụ lục 2 của QCVN 40:2025/BTNMT liên kết loại hình sản xuất với các thông số ô nhiễm đặc trưng.
Đây là phần cần được đọc song song với Bảng 1 và Bảng 2.
Hai nhà máy có:
- cùng lưu lượng;
- cùng nguồn tiếp nhận;
- cùng Cột B
vẫn có thể cần các hệ thống xử lý rất khác nhau nếu thuộc các ngành sản xuất khác nhau.
8.1. Sản xuất và chế biến thực phẩm
Một số loại hình sản xuất và chế biến thực phẩm có các thông số đặc trưng như:
- amoni;
- Tổng Nitơ;
- Tổng Phốt pho;
- dầu mỡ động thực vật.
Riêng một số ngành có thể phát sinh chất đặc trưng khác.
Ví dụ, chế biến tinh bột sắn có thể cần xem xét xianua tùy theo quy định áp dụng và đặc điểm công nghệ.
8.2. Dệt nhuộm
Đối với sản xuất sợi, vải và hoàn thiện sản phẩm dệt, các thông số đặc trưng có thể bao gồm:
- Tổng Nitơ;
- Tổng Phốt pho;
- amoni.
Nếu có công đoạn nhuộm hoặc tẩy, cần xem xét thêm các thông số như:
- độ màu;
- chất hoạt động bề mặt anion;
- phenol;
- tổng phenol;
- xianua;
- sunfua;
- Cr⁶⁺;
- tổng Cr.
Điều này giải thích tại sao một hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm không thể chỉ được thiết kế dựa trên \(\mathrm{BOD}\) và \(\mathrm{COD}\).
8.3. Thuộc da
Nước thải thuộc da có thể liên quan đến:
- Tổng Nitơ;
- Tổng Phốt pho;
- amoni;
- độ màu;
- dầu mỡ động thực vật;
- chất hoạt động bề mặt;
- Cr⁶⁺;
- tổng Cr.
Nếu crom phát sinh từ công đoạn thuộc da, việc thu gom và xử lý riêng dòng thải chứa crom thường có ý nghĩa kỹ thuật lớn hơn so với việc trộn toàn bộ dòng thải ngay từ đầu.
8.4. Sản xuất giấy và bột giấy
Ngoài chất hữu cơ, chất rắn và dinh dưỡng, một số công đoạn sử dụng Clo hoặc hóa chất chứa Clo có thể phát sinh các thông số đặc trưng liên quan đến:
- AOX;
- Dioxin;
- Chloroform;
- Clo dư.
Đây là ví dụ cho thấy việc xác định thông số kiểm soát phải xuất phát từ công nghệ sản xuất thực tế.
8.5. Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp, các thông số cần xem xét không chỉ phụ thuộc vào bản thân trạm xử lý.
Cần xác định:
- các ngành nghề đấu nối;
- nguyên liệu và hóa chất của từng nhóm ngành;
- khả năng xuất hiện chất độc hoặc chất khó phân hủy;
- khả năng gây ức chế quá trình sinh học.
Do đó, hệ thống xử lý tập trung cần được thiết kế dựa trên cả đặc tính nước thải tổng hợp và rủi ro từ các dòng thải thành phần.
9. Cách xác định yêu cầu đầu ra cho một dự án
9.1. Xác định đối tượng áp dụng và điều khoản chuyển tiếp
Bước đầu tiên là xác định tình trạng pháp lý của dự án.
Các dự án mới hoặc dự án mở rộng, nâng công suất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục môi trường sau thời điểm QCVN 40:2025/BTNMT có hiệu lực cần xác định yêu cầu theo quy chuẩn mới.
Đối với một số cơ sở hoặc dự án đã có hồ sơ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc hồ sơ hợp lệ trước thời điểm quy chuẩn mới có hiệu lực, quy định chuyển tiếp có thể cho phép tiếp tục áp dụng quy chuẩn cũ trong thời gian nhất định.
Theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT, một số trường hợp chuyển tiếp được tiếp tục áp dụng quy chuẩn tương ứng đến hết ngày 31/12/2031 và phải đáp ứng quy chuẩn mới từ ngày 01/01/2032.
Vì vậy không nên xác định quy chuẩn áp dụng chỉ dựa vào năm xây dựng nhà máy.
Cần kiểm tra:
- thời điểm lập dự án;
- thời điểm nộp hồ sơ môi trường;
- tình trạng phê duyệt;
- giấy phép môi trường;
- nội dung điều khoản chuyển tiếp;
- trường hợp mở rộng hoặc nâng công suất.
9.2. Xác định nguồn tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận phải được xác định rõ:
- sông;
- suối;
- kênh;
- hồ;
- ao;
- đầm;
- vùng nước biển;
- nguồn nước khác.
Không nên chỉ ghi chung chung là “xả ra môi trường”.
Đặc tính của nguồn tiếp nhận ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn Cột A, B hoặc C và trong một số trường hợp còn ảnh hưởng đến giới hạn Tổng Phốt pho.
9.3. Xác định Cột A, B hoặc C
Sau khi xác định nguồn tiếp nhận, cần kiểm tra:
- chức năng nguồn nước;
- mục tiêu quản lý chất lượng nước;
- phân vùng xả thải của địa phương;
- các quyết định hoặc quy hoạch có liên quan.
Nếu chưa xác định được phân vùng theo quy định, phải áp dụng nguyên tắc tương ứng của QCVN 40:2025/BTNMT, trong đó trường hợp chưa có phân vùng được áp dụng Cột B theo quy định hiện hành.
9.4. Xác định lưu lượng \(F\)
Lưu lượng quyết định nhóm giới hạn của:
- \(\mathrm{BOD}\)₅;
- \(\mathrm{COD}\) hoặc TOC;
- TSS.
Ngưỡng cần kiểm tra là:
Tuy nhiên, trong thiết kế không nên chỉ nhìn vào một con số lưu lượng duy nhất.
Cần lập cân bằng nước để xác định:
Tùy hệ thống, các thành phần có thể được biểu diễn chi tiết hơn.
Mục tiêu là xác định đúng:
- lượng nước thực sự trở thành nước thải;
- dao động ngày;
- dao động giờ;
- lưu lượng cực đại;
- lưu lượng đăng ký xả thải;
- công suất thiết kế của trạm.
9.5. Xác định ngành nghề và thông số đặc trưng
Sau khi xác định lưu lượng và nguồn tiếp nhận, cần tra loại hình sản xuất trong Phụ lục 2.
Không nên chỉ dựa vào tên doanh nghiệp.
Cần xem xét chính xác:
- nguyên liệu;
- sản phẩm;
- công đoạn;
- hóa chất;
- phụ gia;
- nhiên liệu;
- công nghệ sản xuất.
Từ đó mới xác định được nhóm thông số đặc trưng.
9.6. Xây dựng ma trận nguồn phát sinh
Một phương pháp hữu ích trong thiết kế là lập ma trận:
| Công đoạn | Dòng thải | Thành phần có khả năng phát sinh | Thông số kiểm soát | Giải pháp xử lý |
|---|---|---|---|---|
| Rửa nguyên liệu | Nước rửa | SS, chất hữu cơ | TSS, BOD₅, COD | Tách rác, lắng, sinh học |
| Vệ sinh thiết bị | Nước vệ sinh | COD, chất tẩy rửa | COD, chất hoạt động bề mặt | Điều hòa, sinh học |
| Xử lý bề mặt | Nước công nghệ | Kim loại | Kim loại đặc trưng | Kết tủa hóa học |
| Khử trùng | Nước sau xử lý | Clo dư, sản phẩm phụ | Clo, Chloroform khi áp dụng | Kiểm soát liều, khử Clo |
Bảng trên chỉ thể hiện phương pháp xây dựng ma trận. Các thông số cụ thể phải xác định theo công nghệ thực tế của từng dự án.
10. Không nên dùng giới hạn QCVN làm giá trị vận hành mục tiêu
Một trong những lỗi thường gặp khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải là sử dụng trực tiếp giới hạn QCVN làm giá trị đầu ra thiết kế.
Ví dụ:
Cách tiếp cận này không tạo ra biên an toàn vận hành.
Trong thực tế:
Khoảng cách giữa hai giá trị phải đủ để hấp thụ các biến động như:
- dao động tải lượng đầu vào;
- tải sốc;
- thay đổi nhiệt độ;
- biến động pH;
- suy giảm hoạt tính sinh khối;
- thay đổi lưu lượng;
- sự cố thiết bị;
- sai số lấy mẫu;
- sai số phân tích;
- chất ức chế hoặc độc tính bất thường.
Biên an toàn không nên được chọn tùy ý bằng một tỷ lệ cố định cho mọi hệ thống.
Nó phải được xác định theo:
- độ ổn định của nguồn thải;
- công nghệ xử lý;
- mức độ tự động hóa;
- khả năng điều hòa;
- mức độ dự phòng thiết bị;
- chất lượng vận hành;
- mức độ nghiêm ngặt của thông số kiểm soát.
11. \(\mathrm{COD}\) và TOC không phải là hai đại lượng có thể quy đổi cố định
QCVN 40:2025/BTNMT cho phép lựa chọn \(\mathrm{COD}\) hoặc TOC trong nhóm thông số tương ứng.
Tuy nhiên \(\mathrm{COD}\) và TOC phản ánh hai khía cạnh khác nhau của chất hữu cơ.
\(\mathrm{COD}\) thể hiện lượng oxy tương đương cần thiết để oxy hóa các chất có khả năng bị oxy hóa trong điều kiện phép thử.
TOC đo lượng cacbon hữu cơ có trong mẫu.
Tỷ lệ:
không phải là một hằng số.
Nó phụ thuộc vào:
- cấu trúc hóa học của chất hữu cơ;
- mức độ oxy hóa;
- thành phần nước thải;
- tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy;
- quá trình xử lý đã áp dụng.
Do đó không nên lấy \(\mathrm{COD}\) nhân với một hệ số kinh nghiệm cố định để suy ra TOC cho mọi loại nước thải.
Nếu lựa chọn TOC để quản lý, cần có dữ liệu thực nghiệm đủ để xác lập mối quan hệ phù hợp với nước thải cụ thể.
12. Nước làm mát cần được xem xét riêng
Đối với nước làm mát, quy chuẩn có yêu cầu kiểm soát riêng.
Nếu dòng nước làm mát không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hoặc nguồn ô nhiễm, đặc tính của nó có thể rất khác với nước thải sản xuất.
Trong một số trường hợp, việc thu gom riêng giúp:
- giảm lưu lượng đi vào trạm xử lý;
- tránh pha loãng nước thải công nghệ;
- giảm kích thước bể;
- giảm chi phí bơm;
- giảm tải thủy lực không cần thiết.
Nếu sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng gốc Clo cho hệ thống làm mát thì cần xem xét thêm các thông số liên quan theo quy định.
Nguyên tắc chung là không nên trộn các dòng nước có bản chất rất khác nhau nếu việc tách dòng mang lại lợi ích kỹ thuật và không trái với yêu cầu pháp lý.
13. Trường hợp phát sinh chất chưa có trong QCVN
Một số ngành công nghệ mới có thể sử dụng hợp chất chưa được liệt kê đầy đủ trong Bảng 1 hoặc Bảng 2.
QCVN 40:2025/BTNMT có cơ chế xử lý đối với trường hợp phát sinh thông số ô nhiễm đặc trưng mới.
Trong thực tế, vấn đề này có thể gặp ở:
- sản xuất hóa chất chuyên dụng;
- điện tử;
- bán dẫn;
- dược phẩm;
- vật liệu mới;
- công nghệ xử lý bề mặt;
- sản xuất có sử dụng hợp chất hữu cơ đặc thù.
Trong những trường hợp này cần kiểm tra quy định hiện hành để xác định tiêu chuẩn hoặc giới hạn tham chiếu phù hợp, thay vì tự đặt nồng độ cho phép.
14. Quan trắc và đánh giá tuân thủ
Việc đánh giá tuân thủ QCVN 40:2025/BTNMT được thực hiện thông qua lấy mẫu và phân tích nước thải theo các phương pháp quy định hoặc được chấp nhận theo quy chuẩn.
Một thông số được xem xét trên cơ sở:
Trong đó:
- \(C_{\text{đo}}\): kết quả phân tích của mẫu nước thải;
- \(C_{\text{giới hạn}}\): giá trị giới hạn tương ứng với trường hợp áp dụng.
Tuy nhiên, trong vận hành không nên chờ đến khi:
mới thực hiện điều chỉnh.
Một hệ thống vận hành tốt cần theo dõi xu hướng các chỉ tiêu trung gian để phát hiện suy giảm hiệu suất trước khi nước đầu ra vượt giới hạn.
Ví dụ đối với hệ thống xử lý sinh học, có thể theo dõi đồng thời:
- pH;
- \(\mathrm{DO}\);
- \(\mathrm{MLSS}\);
- \(\mathrm{SVI}\);
- amoni;
- nitrat;
- \(\mathrm{ORP}\) nếu có quá trình thiếu khí;
- tải lượng hữu cơ;
- lưu lượng;
- chất lượng nước sau lắng.
Mục đích là quản lý quá trình, không chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng.
15. Ý nghĩa của QCVN 40:2025/BTNMT đối với thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Thay đổi quan trọng nhất của QCVN 40:2025/BTNMT không chỉ nằm ở việc giới hạn \(\mathrm{COD}\), \(\mathrm{BOD}\)₅ hoặc TSS thay đổi.
Quan trọng hơn là cách xây dựng tiêu chí thiết kế.
Một kỹ sư không nên bắt đầu bằng câu hỏi:
“\(\mathrm{COD}\) đầu ra phải đạt bao nhiêu?”
Trình tự đúng hơn là:
Cách tiếp cận này giúp tránh hai sai lệch phổ biến.
Sai lệch thứ nhất là thiết kế quá mức: lấy toàn bộ các thông số trong Bảng 2 làm tiêu chí bắt buộc mặc dù nhiều thông số không có khả năng phát sinh.
Sai lệch thứ hai là thiết kế thiếu: chỉ quan tâm \(\mathrm{BOD}\)₅, \(\mathrm{COD}\) và TSS mà bỏ qua nitơ, phốt pho, kim loại, chất độc hoặc các chất ô nhiễm đặc trưng của ngành.
16. Checklist xác định QCVN 40:2025/BTNMT cho dự án
Trước khi chốt tiêu chí thiết kế hệ thống xử lý nước thải, nên kiểm tra tối thiểu:
- Dự án có thuộc phạm vi QCVN 40:2025/BTNMT hay không?
- Dự án mới hay thuộc trường hợp chuyển tiếp?
- Nước thải xả trực tiếp hay đấu nối?
- Nguồn tiếp nhận cuối cùng là gì?
- Nguồn tiếp nhận thuộc Cột A, B hay C?
- Địa phương đã có phân vùng xả thải hay chưa?
- Lưu lượng \(F\) thuộc nhóm nào?
- Dự án thuộc mã ngành hoặc loại hình sản xuất nào?
- Phụ lục 2 quy định những thông số đặc trưng nào?
- Nguyên liệu và hóa chất thực tế có phát sinh thêm chất đặc trưng hay không?
- Có sử dụng Clo hoặc hóa chất gốc Clo hay không?
- Có dòng nước làm mát riêng hay không?
- Có dòng thải độc hoặc nồng độ cao cần phân dòng không?
- Giới hạn QCVN đã được chuyển thành mục tiêu thiết kế có biên an toàn hay chưa?
- Các thông số thiết kế đã thống nhất với hồ sơ môi trường hay chưa?
Checklist này nên được hoàn thành trước khi lựa chọn và tính toán chi tiết dây chuyền công nghệ.
17. Kết luận
QCVN 40:2025/BTNMT tạo ra thay đổi đáng kể trong cách xác định yêu cầu chất lượng nước thải công nghiệp trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Ba nhóm thông tin có ảnh hưởng lớn nhất đến tiêu chí đầu ra là:
- phân vùng nguồn tiếp nhận A, B hoặc C;
- lưu lượng nước thải;
- loại hình sản xuất và các thông số ô nhiễm đặc trưng.
Do đó, không thể xác định đầy đủ yêu cầu của một dự án chỉ bằng cách lấy một cột trong bảng giới hạn nước thải.
Đối với thiết kế hệ thống xử lý, cần đi từ điều kiện pháp lý và đặc tính nguồn thải đến tiêu chí đầu ra, sau đó mới lựa chọn công nghệ.
Nguyên tắc có thể tóm tắt như sau:
Đối với các cơ sở hiện hữu thuộc điều khoản chuyển tiếp, việc đánh giá sớm khả năng đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT vẫn cần thiết để xác định nhu cầu cải tạo, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống trước khi các mốc chuyển tiếp kết thúc.