1. Lập kế hoạch lấy mẫu, quan trắc trong vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải
Cập nhật pháp lý: 10/2026.
Kế hoạch lấy mẫu trong vận hành thử nghiệm phải trả lời được ba câu hỏi: công trình thuộc chương trình quan trắc nào, mẫu có đại diện cho điều kiện vận hành thực tế không, và kết quả có đủ căn cứ để đánh giá việc đáp ứng yêu cầu hay không.
Một kế hoạch chỉ ghi “lấy mẫu đầu vào, đầu ra trong 03 ngày” thường chưa đủ để triển khai. Cần xác định rõ vị trí, thông số, loại mẫu, thời điểm, điều kiện vận hành, phương pháp bảo quản, đơn vị thực hiện và hồ sơ đi kèm.
Đối với hệ thống xử lý nước thải, số lượng mẫu đáp ứng yêu cầu pháp lý và dữ liệu cần để đánh giá công nghệ là hai phạm vi có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau. Chủ đầu tư cần tổ chức cả hai phạm vi này một cách nhất quán.
2. Xác định mục đích quan trắc trước khi lập lịch lấy mẫu
Trong giai đoạn chạy thử, một công trình có thể đồng thời thực hiện nhiều hoạt động đo đạc.
| Hoạt động | Mục đích | Căn cứ xây dựng chương trình |
|---|---|---|
| Quan trắc phục vụ vận hành thử nghiệm theo pháp luật môi trường | Đánh giá công trình xử lý chất thải thuộc diện phải thử nghiệm | Quy định hiện hành và GPMT |
| Theo dõi công nghệ nội bộ | Hiệu chỉnh, phát hiện bất thường và duy trì ổn định | Công nghệ, đặc điểm nước thải và quy trình vận hành |
| Thử hiệu suất theo hợp đồng | Kiểm chứng chất lượng đầu ra, công suất và các cam kết liên quan | Điều kiện, phương pháp và tiêu chí trong hợp đồng |
| Quan trắc phục vụ kiểm tra của cơ quan quản lý | Kiểm tra việc thực hiện và chất lượng chất thải | Quy định và hoạt động kiểm tra tương ứng |
Kết quả đo \(\mathrm{DO}\), pH, độ lắng hoặc \(\mathrm{COD}\) nhanh tại trạm rất hữu ích cho điều hành công nghệ, nhưng không mặc nhiên thay thế kết quả quan trắc phục vụ hồ sơ pháp lý.
Tương tự, lấy mẫu phục vụ thử nghiệm không thay thế toàn bộ nghĩa vụ quan trắc tự động, liên tục hoặc nghĩa vụ trong giai đoạn hoạt động.
3. Kiểm tra đối tượng áp dụng và căn cứ pháp lý
3.1. Không bắt đầu bằng việc chọn số lượng mẫu
Trước khi lập chương trình, cần kiểm tra:
- Dự án có thuộc đối tượng phải có GPMT theo quy định hiện hành không.
- Công trình xử lý nước thải có thuộc diện phải vận hành thử nghiệm không.
- Có trường hợp không phải thử nghiệm hoặc quy định chuyển tiếp áp dụng không.
- GPMT xác định công trình, thời gian và chương trình quan trắc như thế nào.
- Công trình thực tế có thay đổi so với hồ sơ đã cấp phép không.
Khoản 1 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, theo nội dung đã được sửa đổi, quy định các trường hợp không phải vận hành thử nghiệm. Trong đó có những trường hợp liên quan đến nước thải tuần hoàn cho sản xuất, không xả ra môi trường; hoặc nước thải sau xử lý đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý tập trung thuộc phạm vi quy định.
Do đó, không áp dụng chương trình lấy mẫu thử nghiệm cho mọi hệ thống chỉ vì công trình có chức năng xử lý nước thải.
Việc xác định nghĩa vụ GPMT còn cần đối chiếu Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP và điều khoản chuyển tiếp tương ứng.
3.2. Sử dụng đúng phiên bản quy định
Căn cứ trực tiếp về chương trình quan trắc là Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, theo nội dung đã được sửa đổi, đặc biệt bởi:
- Khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT.
- Điều 14 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
Không sử dụng riêng bản Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ban hành ban đầu để xác định chương trình hiện hành.
Đồng thời, cần phân biệt Điều 20 về quan trắc bổ sung đối với cơ sở đang hoạt động khi đề nghị cấp GPMT với Điều 21 về quan trắc trong vận hành thử nghiệm. Hai chương trình có mục đích và điều kiện áp dụng khác nhau.
4. Chọn đúng chương trình quan trắc nước thải
4.1. Các trường hợp chính cần đối chiếu
Bảng dưới đây chỉ sử dụng sau khi đã xác định công trình phải vận hành thử nghiệm. Nội dung tóm tắt không thay thế việc đọc đầy đủ điều kiện áp dụng và GPMT.
| Trường hợp | Yêu cầu quan trắc nước thải chính | Căn cứ tại Điều 21 đã được sửa đổi |
|---|---|---|
| Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án, cơ sở thuộc Cột 3 Phụ lục II của nghị định hướng dẫn, trừ trường hợp được quy định riêng | Thực hiện chương trình giai đoạn điều chỉnh và giai đoạn ổn định theo khoản 1 | Điểm a khoản 4 |
| Một số hệ thống thuộc dự án, cơ sở tại Cột 3 Phụ lục II: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt riêng, không kết hợp nước thải công nghiệp; hoặc hệ thống có bổ sung công đoạn nâng cao hiệu quả xử lý | 01 mẫu nước thải đầu vào và ít nhất 03 mẫu đơn đầu ra trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn ổn định | Điểm b khoản 4 |
| Dự án, cơ sở không thuộc khoản 4 | Chủ dự án quyết định chương trình nhưng phải bảo đảm tối thiểu 01 mẫu đầu vào và 03 mẫu đơn đầu ra trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn ổn định | Khoản 5 |
| Hệ thống có công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày, tính riêng từng hệ thống | Ít nhất 01 mẫu đơn nước thải đầu ra theo quy định riêng | Khoản 7 |
| Vận hành lại trong các trường hợp được dẫn chiếu | Chọn chương trình tương ứng với nhóm cơ sở và tình huống vận hành lại | Khoản 6 |
Ngưỡng dưới 10 m³/ngày tại khoản 7 là công suất thiết kế của từng hệ thống, không phải lưu lượng thấp ghi nhận tại thời điểm lấy mẫu. Không dùng việc trạm đang chạy ít tải để chuyển sang chương trình một mẫu.
Tương tự, hệ thống xử lý chung nước thải sinh hoạt và công nghiệp không được coi là hệ thống chỉ xử lý nước thải sinh hoạt để áp dụng ngoại lệ tương ứng.
4.2. Chương trình có giai đoạn điều chỉnh và ổn định
Đối với công trình phải áp dụng khoản 1 Điều 21:
- Giai đoạn điều chỉnh hiệu quả xử lý kéo dài ít nhất 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm.
- Quan trắc nước thải tối thiểu 15 ngày/lần, lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu vào và đầu ra.
- Giai đoạn đánh giá vận hành ổn định kéo dài ít nhất 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều chỉnh.
- Trong giai đoạn ổn định, chương trình gồm 01 mẫu nước thải đầu vào và ít nhất 07 mẫu đơn đầu ra trong 07 ngày liên tiếp; tần suất đầu ra ít nhất một ngày một lần.
- Thông số quan trắc thực hiện theo GPMT.
Không hiểu “tối thiểu 15 ngày/lần” là tùy ý chọn một vài đợt trong khoảng 75 ngày. Kế hoạch phải thể hiện ngày bắt đầu, từng đợt và khoảng cách giữa các đợt để kiểm tra được việc tuân thủ.
Điểm c khoản 1 có quy định xử lý trường hợp bất khả kháng không thể lấy mẫu liên tiếp. Không mặc nhiên mở rộng ngoại lệ này sang mọi chương trình hoặc mọi nguyên nhân gián đoạn.
4.3. Chương trình 03 ngày không phải toàn bộ thời gian thử nghiệm
Đối với chương trình 01 mẫu đầu vào và 03 mẫu đầu ra, cần hiểu đúng:
- Mẫu đầu ra được lấy trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định.
- Không phải lấy ba mẫu trong cùng một ngày.
- Không phải tổng cộng chỉ có ba mẫu cho cả đầu vào và đầu ra.
- Không đồng nghĩa toàn bộ thời gian thử nghiệm chỉ kéo dài ba ngày.
Kế hoạch còn phải dành thời gian khởi động, ổn định, phân tích, kiểm tra dữ liệu và lập báo cáo.
Nếu GPMT chưa rõ hoặc có nội dung khác với quy định mới, không tự rút ngắn chương trình. Cần xác minh thêm với cơ quan quản lý có thẩm quyền.
5. Chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho kế hoạch
Trước khi thuê quan trắc hoặc chốt ngày lấy mẫu, chủ đầu tư nên cung cấp một bộ thông tin thống nhất:
- GPMT và văn bản điều chỉnh liên quan.
- Sơ đồ công nghệ, sơ đồ thu gom và tuyến xả thực tế.
- Danh mục hệ thống xử lý, công suất thiết kế và phân kỳ đầu tư.
- Danh mục nguồn phát sinh và đặc điểm nước thải.
- Lịch sản xuất, chế độ xả liên tục hoặc theo mẻ.
- Kế hoạch khởi động, tăng tải và ổn định công nghệ.
- Các điểm đo lưu lượng, vị trí quan trắc tự động nếu có.
- Tiêu chí thử hiệu suất theo hợp đồng, nếu thực hiện đồng thời.
- Thời điểm kết thúc thử nghiệm và hạn gửi báo cáo.
Đơn vị quan trắc cần khảo sát hiện trường khi cần thiết để xác nhận khả năng lấy mẫu. Một vị trí có trên bản vẽ nhưng không tiếp cận được, không có dòng chảy hoặc đã thay đổi đường ống sẽ làm gián đoạn cả chương trình.
6. Xác định vị trí lấy mẫu
6.1. Điểm đầu vào phải thể hiện đúng dòng nước cần đánh giá
Điểm lấy mẫu đầu vào cần phù hợp với GPMT và mục tiêu đánh giá.
Về kỹ thuật, mẫu tại hố thu trước điều hòa và mẫu sau điều hòa có thể phản ánh hai trạng thái khác nhau. Mẫu đầu vào có lẫn nước hồi lưu nội bộ cũng khác với mẫu chỉ phản ánh nguồn thải từ sản xuất.
Kế hoạch cần ghi rõ:
- Mẫu đại diện cho toàn trạm hay một công đoạn.
- Vị trí trước hoặc sau điểm hợp lưu.
- Có nhận nước hồi lưu, nước rửa lọc hoặc nước tách bùn không.
- Dòng nước tại vị trí lấy mẫu có được trộn đều và có dòng chảy đại diện không.
Nếu cần đánh giá thêm hiệu quả từng công đoạn, nên bố trí điểm nội bộ riêng. Không tự chuyển điểm quan trắc pháp lý sang vị trí thuận tiện hơn.
6.2. Điểm đầu ra phải phù hợp với tuyến xử lý và điểm xả
Điểm đầu ra cần thể hiện chất lượng nước sau các công đoạn xử lý thuộc phạm vi đánh giá và phù hợp với vị trí trong GPMT.
Cần tránh chọn vị trí:
- Có nước mưa hoặc nước khác pha trộn làm sai lệch kết quả.
- Có vùng nước đọng không đại diện cho dòng xả.
- Nằm trước một công đoạn xử lý cuối cùng mà chương trình cần đánh giá.
- Không phản ánh được dòng thải thực sự xả ra ngoài.
Với nhiều hệ thống hoặc cửa xả độc lập, cần lập danh mục điểm tương ứng. Không tự gộp mẫu từ các dòng thải khác nhau để tạo một kết quả chung khi hồ sơ và quy định không cho phép.
6.3. Hệ thống theo mẻ phải gắn lấy mẫu với thời điểm xả
Đối với SBR hoặc hệ thống xả theo mẻ, lấy mẫu tại bể khi đang phản ứng không tương đương với lấy mẫu dòng nước được rút ra để xả.
Kế hoạch cần xác định chu kỳ, thời điểm rút nước, vị trí lấy và cách ghi nhận mẻ tương ứng. Việc lấy mẫu phải phản ánh dòng xả thực tế theo chương trình áp dụng.
7. Chọn loại mẫu và thông số phân tích
7.1. Mẫu đơn và mẫu tổ hợp
Mẫu đơn phản ánh chất lượng tại vị trí và thời điểm lấy mẫu. Mẫu tổ hợp kết hợp các phần mẫu theo phương án xác định trước để phản ánh một khoảng thời gian hoặc chế độ dòng chảy.
Riêng điểm a khoản 1 Điều 21 quy định mẫu tổ hợp theo thời gian gồm ba mẫu đơn lấy tại ba thời điểm khác nhau trong ngày hoặc đầu, giữa, cuối ca sản xuất, được trộn đều.
Không đánh đồng mẫu tổ hợp theo thời gian với mẫu tổ hợp tỷ lệ theo lưu lượng. Khi cần thêm dữ liệu nghiên cứu tải lượng, có thể xây dựng chương trình kỹ thuật bổ sung, nhưng không tự thay thế loại mẫu đã được quy định cho hồ sơ thử nghiệm.
Không phải mọi thông số đều phù hợp với việc trộn mẫu, dùng chung chai hoặc bảo quản giống nhau. Đơn vị quan trắc phải xác định cách lấy và bảo quản phù hợp với phương pháp của từng thông số, đặc biệt đối với thông số biến đổi nhanh, chất dễ bay hơi hoặc vi sinh.
7.2. Phân biệt thông số tuân thủ và thông số điều hành công nghệ
| Nhóm thông số | Vai trò | Cách đưa vào kế hoạch |
|---|---|---|
| Thông số theo GPMT và yêu cầu áp dụng | Đánh giá việc đáp ứng yêu cầu môi trường | Ghi đầy đủ tên, đơn vị, giới hạn và phương pháp |
| Thông số theo dõi công nghệ | Giải thích trạng thái xử lý, phục vụ hiệu chỉnh | Xác định theo công nghệ và quy trình vận hành |
| Thông số thử hiệu suất hợp đồng | Kiểm chứng các cam kết cụ thể | Gắn với điều kiện thử đã thống nhất |
| Thông tin sản xuất, lưu lượng | Chứng minh tính đại diện của kết quả | Ghi nhận cùng khoảng thời gian lấy mẫu |
Không mặc định mọi trạm chỉ cần phân tích pH, \(\mathrm{BOD}\), \(\mathrm{COD}\) và TSS. Thành phần ô nhiễm và yêu cầu của từng dự án có thể khác nhau.
Đối với kết quả không phát hiện hoặc dưới giới hạn định lượng, cần kiểm tra khả năng định lượng của phương pháp so với giới hạn phải đánh giá. Không tự coi kết quả “không phát hiện” là nồng độ bằng không.
8. Xác định điều kiện vận hành tại thời điểm lấy mẫu
Một phiếu kết quả chỉ có giá trị giải thích đầy đủ khi biết hệ thống đang làm việc trong điều kiện nào.
Bộ dữ liệu đi kèm nên có:
- Lưu lượng tiếp nhận và xả thải.
- Nguồn nước thải, sản lượng hoặc chế độ sản xuất liên quan.
- Các công đoạn, thiết bị và tuyến xử lý đang hoạt động.
- Hóa chất sử dụng và các điều chỉnh đáng kể.
- Trạng thái bùn, tuần hoàn, xả bùn hoặc chu kỳ SBR nếu liên quan.
- Hoạt động rửa lọc, vệ sinh thiết bị và dòng hồi lưu.
- Mất điện, dừng thiết bị, mưa lớn hoặc sự kiện bất thường.
- Thời gian lấy mẫu và người phụ trách ca.
Các tiêu chí xác nhận “ổn định” cần được xây dựng theo công nghệ và kế hoạch của công trình. Không tự đặt một số ngày ổn định chung cho mọi hệ thống ngoài yêu cầu pháp lý áp dụng.
Kết quả đạt ở tải thấp phản ánh điều kiện đã quan trắc; không tự chứng minh công suất xử lý tối đa. Trong báo cáo cần nêu rõ lưu lượng, tải thực tế và giới hạn của kết luận.
9. Lập tiến độ lấy mẫu từ thời hạn báo cáo
Theo điểm đ khoản 7 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm phải được gửi trước thời điểm kết thúc thử nghiệm 20 ngày, trừ trường hợp đặc thù tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường.
Vì vậy, cần lập tiến độ ngược:
- Xác định thời điểm kết thúc thử nghiệm phù hợp với GPMT.
- Xác định hạn gửi báo cáo của trường hợp áp dụng.
- Dành thời gian lập, rà soát và ký báo cáo.
- Thống nhất thời gian phân tích, kiểm tra và trả kết quả.
- Bố trí các đợt lấy mẫu đáp ứng thời gian, tần suất.
- Dành khoảng dự phòng xử lý gián đoạn hoặc kết quả cần xác minh.
Không lấy ngày cuối cùng của kế hoạch thử nghiệm làm ngày kết thúc lấy mẫu rồi mới bắt đầu lập báo cáo.
Thời gian thử nghiệm theo khoản 6 Điều 31, được sửa đổi bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP, bao gồm cả quan trắc và lập báo cáo. Việc gia hạn hoặc thay đổi kế hoạch phải được xử lý theo trường hợp áp dụng, không chỉ điều chỉnh lịch với đơn vị lấy mẫu.
10. Mẫu bảng triển khai chương trình quan trắc
Bảng sau là khung làm việc, không thay thế biểu mẫu pháp lý.
| Trường thông tin | Nội dung cần điền |
|---|---|
| Tên công trình | Tên và mã hệ thống thống nhất với hồ sơ |
| Căn cứ chương trình | Điều, khoản áp dụng; nội dung tương ứng trong GPMT |
| Giai đoạn | Điều chỉnh, ổn định hoặc vận hành lại |
| Mã điểm | Mã duy nhất cho từng điểm lấy mẫu |
| Vị trí | Mô tả trên sơ đồ và ngoài hiện trường |
| Loại mẫu | Mẫu đơn hoặc mẫu tổ hợp theo chương trình |
| Lịch thực hiện | Ngày, giờ hoặc thời điểm trong chu kỳ xả |
| Thông số | Danh mục phân tích và thông số đo hiện trường |
| Phương pháp | Phương pháp lấy, bảo quản, đo và phân tích |
| Điều kiện vận hành | Dữ liệu phải ghi nhận trong đợt lấy mẫu |
| Đơn vị thực hiện | Đơn vị lấy mẫu, phân tích và người phối hợp |
| Kết quả bàn giao | Biên bản, phiếu kết quả, dữ liệu và hồ sơ liên quan |
| Phương án gián đoạn | Cách thông báo, ghi nhận và xử lý lịch |
10.1. Ví dụ chương trình 03 ngày
Giả định một công trình đã được xác định thuộc khoản 5 Điều 21, có một đầu vào và một đầu ra; GPMT phù hợp với chương trình này và hệ thống đã ở giai đoạn ổn định.
| Ngày | Điểm đầu vào | Điểm đầu ra | Dữ liệu vận hành |
|---|---|---|---|
| Ngày thứ nhất | 01 mẫu đơn | 01 mẫu đơn | Lưu lượng, nguồn thải, thiết bị hoạt động và các điều kiện liên quan |
| Ngày thứ hai | Không bố trí thêm trong ví dụ tối thiểu này | 01 mẫu đơn | Tiếp tục ghi nhận cùng nhóm dữ liệu |
| Ngày thứ ba | Không bố trí thêm trong ví dụ tối thiểu này | 01 mẫu đơn | Ghi nhận trạng thái và các thay đổi |
Đây là ví dụ bố trí 01 mẫu đầu vào và 03 mẫu đầu ra trong ba ngày liên tiếp, không phải mẫu áp dụng chung cho mọi dự án.
Số “mẫu” trong bảng không đồng nghĩa với số chai. Một mẫu tại một vị trí, thời điểm có thể cần nhiều chai, cách bảo quản hoặc phần mẫu riêng để phân tích các nhóm thông số khác nhau. Mẫu kiểm soát chất lượng cũng cần được tính riêng trong phương án thực hiện.
11. Bảo đảm chất lượng mẫu và dữ liệu
11.1. Lựa chọn đơn vị quan trắc phù hợp
Theo điểm b khoản 7 Điều 31, việc tự quan trắc hoặc thuê dịch vụ phải đáp ứng điều kiện áp dụng.
Khi thuê đơn vị quan trắc, cần kiểm tra:
- Tình trạng hiệu lực của hồ sơ đủ điều kiện hoạt động.
- Phạm vi được thực hiện đối với nền mẫu và thông số cần quan trắc.
- Khả năng thực hiện cả lấy mẫu, đo hiện trường và phân tích.
- Phương án thuê đơn vị khác thực hiện một phần công việc, nếu có.
- Năng lực đáp ứng lịch lấy mẫu liên tiếp và thời hạn trả kết quả.
Không chỉ kiểm tra tên phòng thí nghiệm hoặc một chứng nhận chung mà bỏ qua phạm vi thông số thực tế.
11.2. Thống nhất bảo quản và bàn giao trước ngày lấy mẫu
Kế hoạch bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (quality assurance/quality control – QA/QC) cần phù hợp với phương pháp áp dụng.
Các nội dung tối thiểu về tổ chức thực hiện gồm:
- Chuẩn bị đúng dụng cụ, chai chứa và chất bảo quản.
- Xác định thông số đo tại hiện trường.
- Kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị theo yêu cầu.
- Ghi nhãn và mã mẫu thống nhất.
- Kiểm soát nhiệt độ, thời gian vận chuyển và thời gian lưu mẫu theo phương pháp.
- Lập hồ sơ bàn giao để truy xuất quá trình quản lý mẫu.
- Bố trí mẫu kiểm soát chất lượng theo chương trình áp dụng.
Không quy định một nhiệt độ, một loại chất bảo quản hoặc một thời hạn lưu chung cho toàn bộ thông số.
12. Đánh giá kết quả: tuân thủ và hiệu quả xử lý
12.1. So sánh đúng giới hạn
Khi nhận kết quả, cần kiểm tra mã mẫu, vị trí, thời gian, đơn vị và phương pháp trước khi so sánh giới hạn.
Giới hạn đánh giá phải được xác định từ GPMT và quy chuẩn áp dụng, kể cả điều khoản chuyển tiếp. Không tự lựa chọn một cột giới hạn chỉ vì có vẻ phù hợp với tên nguồn tiếp nhận.
Không lấy trung bình các kết quả để che khuất một lần không đạt nếu quy định đánh giá không cho phép cách xử lý đó.
12.2. Không tính hiệu suất từ các mẫu thiếu tính tương ứng
Hiệu suất loại bỏ theo tải lượng có thể biểu diễn:
Trong đó:
- \(\eta_L\): hiệu suất loại bỏ theo tải lượng, %.
- \(Q_{\mathrm{in}}, Q_{\mathrm{out}}\): lưu lượng đầu vào và đầu ra, cùng đơn vị m³/ngày.
- \(C_{\mathrm{in}}, C_{\mathrm{out}}\): nồng độ chất ô nhiễm đầu vào và đầu ra, cùng đơn vị mg/L.
Công thức có ý nghĩa khi dữ liệu đại diện cho cùng khoảng đánh giá và xem xét được ảnh hưởng của tích lũy, lưu giữ hoặc các dòng liên quan.
Mẫu đầu vào và đầu ra lấy cùng thời điểm không nhất thiết đại diện cho cùng một khối nước do thời gian lưu trong hệ thống. Đặc biệt, một mẫu đầu vào của ngày đầu không đủ để tính chính xác hiệu suất cho mọi mẫu đầu ra của những ngày sau nếu nguồn thải biến động.
Nếu cần kiểm chứng hiệu suất theo hợp đồng, có thể phải bổ sung chương trình kỹ thuật riêng. Mức tối thiểu pháp lý không tự bảo đảm đầy đủ dữ liệu cho mọi phép tính công nghệ.
13. Xử lý kết quả không đạt hoặc mẫu không hợp lệ
Cần phân biệt hai tình huống:
- Mẫu hợp lệ nhưng chất lượng nước không đáp ứng yêu cầu.
- Mẫu hoặc phép phân tích có vấn đề về chất lượng dữ liệu.
Với mẫu hợp lệ không đạt, phải ghi nhận, đánh giá nguyên nhân và thực hiện biện pháp theo khoản 8 Điều 31. Không xóa kết quả cũ sau khi lấy được mẫu mới đạt yêu cầu.
Với mẫu có vấn đề, đơn vị quan trắc cần xác định sai lệch, ảnh hưởng đến kết quả và phương án xử lý. Việc lấy lại mẫu không tự động khôi phục điều kiện về số ngày liên tiếp nếu chương trình đã bị gián đoạn.
Khi chưa rõ cách xử lý gián đoạn, thay đổi lịch hoặc chương trình vận hành lại: Cần xác minh thêm với cơ quan quản lý có thẩm quyền.
14. Hồ sơ cần có khi kết thúc quan trắc
- Căn cứ xác định đối tượng và chương trình áp dụng.
- GPMT, kế hoạch và các thông báo liên quan.
- Sơ đồ, danh mục và ảnh nhận diện điểm lấy mẫu.
- Biên bản lấy mẫu, đo hiện trường và bàn giao mẫu.
- Phiếu kết quả phân tích.
- Hồ sơ QA/QC và xác minh sai lệch khi cần.
- Nhật ký vận hành, dữ liệu lưu lượng và trạng thái sản xuất.
- Bảng tổng hợp kết quả, giới hạn và đánh giá.
- Hồ sơ bất thường, khắc phục, lấy mẫu bổ sung hoặc vận hành lại.
- Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm theo biểu mẫu hiện hành.
Theo khoản 21 Điều 19 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa đổi, báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm được dẫn chiếu đến Mẫu số 43a Phụ lục II. Bảng kế hoạch lấy mẫu và bảng tổng hợp kết quả là tài liệu phục vụ báo cáo, không thay thế toàn bộ báo cáo.
15. Danh mục văn bản pháp luật & tiêu chuẩn tham chiếu
| Văn bản, tiêu chuẩn | Nội dung tham chiếu | Ban hành và hiệu lực |
|---|---|---|
| Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; trọng tâm Điều 31 | Ban hành và có hiệu lực ngày 10/01/2022; áp dụng nội dung đã được sửa đổi |
| Nghị định 05/2025/NĐ-CP | Khoản 13 Điều 1 sửa đổi Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Ban hành và có hiệu lực ngày 06/01/2025 |
| Nghị định 48/2026/NĐ-CP | Điều 11 sửa đổi quy định vận hành thử nghiệm | Ban hành và có hiệu lực ngày 29/01/2026 |
| Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP | Quy định cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đối chiếu Mục VII Phần A Phụ lục IX | Ban hành và có hiệu lực ngày 18/05/2026 |
| Thông tư 02/2022/TT-BTNMT | Điều 19 về biểu mẫu; Điều 21 về quan trắc trong vận hành thử nghiệm | Ban hành và có hiệu lực ngày 10/01/2022; áp dụng nội dung đã được sửa đổi |
| Thông tư 07/2025/TT-BTNMT | Sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, gồm Điều 21 | Ban hành và có hiệu lực ngày 28/02/2025 |
| Thông tư 09/2026/TT-BNNMT | Điều 12 về biểu mẫu; Điều 14 sửa khoản 4 và khoản 7 Điều 21 | Ban hành và có hiệu lực ngày 29/01/2026 |
| Thông tư 22/2026/TT-BNNMT | Sửa đổi một số thông tư về phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục; được cập nhật trong bản hợp nhất dùng đối chiếu | Ban hành và có hiệu lực ngày 19/05/2026 |
| TCVN 5999:1995, tương đương ISO 5667-10:1992 | Chất lượng nước — Lấy mẫu — Hướng dẫn lấy mẫu nước thải; được viện dẫn tại khoản 1 Điều 21 | Ban hành năm 1995; cơ sở dữ liệu VSQI ghi nhận còn hiệu lực tại thời điểm tra cứu |