1. Quy định về giấy phép PCCC cho công trình xử lý nước, nước thải
“Giấy phép PCCC” là cách gọi phổ biến trong thực tế, nhưng không phải tên của một giấy phép duy nhất áp dụng chung cho mọi công trình xử lý nước, nước thải. Chủ đầu tư cần xác định riêng các nghĩa vụ về thiết kế, thẩm định thiết kế, thi công, nghiệm thu và duy trì điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy.
Không thể kết luận một trạm xử lý phải thực hiện toàn bộ thủ tục PCCC chỉ vì đó là công trình công nghiệp. Ngược lại, việc phần lớn công trình chứa nước hoặc bố trí ngoài trời cũng không phải căn cứ để miễn mọi nghĩa vụ PCCC.
Đặc biệt, từ ngày 15/09/2026, Nghị định 347/2026/NĐ-CP đã thay đổi danh mục công trình thuộc diện thẩm định thiết kế và bãi bỏ một số thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. Hồ sơ triển khai tại thời điểm hiện nay phải được rà soát theo quy định đã sửa đổi, không sử dụng nguyên trạng quy trình cũ.
2. Hiểu đúng về “giấy phép PCCC”
Trong quản lý dự án, cần phân biệt các nội dung sau:
| Nội dung | Bản chất | Kết quả hoặc hồ sơ cần quản lý |
|---|---|---|
| Thiết kế về PCCC | Xác lập giải pháp an toàn cháy phù hợp với công trình | Thuyết minh, tính toán và bản vẽ thiết kế |
| Thẩm định thiết kế về PCCC | Kiểm tra thiết kế theo đối tượng, nội dung và thẩm quyền luật định | Kết quả thẩm định tương ứng |
| Nghiệm thu về PCCC | Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đáp ứng thiết kế và yêu cầu áp dụng | Hồ sơ nghiệm thu của chủ đầu tư và các bên liên quan |
| Quản lý an toàn PCCC tại cơ sở | Duy trì điều kiện an toàn trong quá trình hoạt động | Hồ sơ cơ sở, lực lượng, phương án, kiểm tra và bảo trì |
| Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc | Nghĩa vụ bảo hiểm đối với cơ sở thuộc danh mục áp dụng | Hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm tương ứng |
Không nên đưa vào hợp đồng một đầu việc chung chung như “xin giấy phép PCCC trọn gói” mà không xác định đối tượng, phạm vi thiết kế, thủ tục phải thực hiện và sản phẩm bàn giao.
Đối với hồ sơ lịch sử, có thể gặp thuật ngữ “thẩm duyệt thiết kế về PCCC”. Khi viện dẫn một văn bản đã cấp, phải giữ đúng tên văn bản và xem xét quy định chuyển tiếp; không tự đổi tên văn bản cũ thành “thẩm định”.
3. Căn cứ pháp lý và những thay đổi cần cập nhật
3.1. Khung pháp luật đang áp dụng
Các căn cứ chính tại ngày cập nhật gồm:
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, cùng các sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, được áp dụng theo nội dung đã sửa đổi.
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP, có hiệu lực chung từ ngày 15/09/2026; một số nội dung về phương tiện PCCC có mốc hiệu lực riêng theo khoản 2 Điều 41.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định liên quan đến thẩm định dự án, thiết kế, thi công và nghiệm thu.
- QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 về an toàn cháy cho nhà và công trình, trong phạm vi áp dụng tương ứng.
Bài viết tập trung vào thủ tục và trách nhiệm của chủ đầu tư công trình. Các điều kiện riêng đối với phương tiện PCCC, kinh doanh dịch vụ hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm cần được rà soát theo phạm vi công việc thực tế.
3.2. Thay đổi từ ngày 15/09/2026
Nghị định 347/2026/NĐ-CP có các nội dung trực tiếp ảnh hưởng đến dự án xử lý nước, nước thải:
- Khoản 1 Điều 31 thay thế Phụ lục III của Nghị định 105/2025/NĐ-CP bằng danh mục mới về công trình, phương tiện thuộc diện thẩm định thiết kế.
- Điều 12 sửa khoản 1 Điều 6, làm rõ việc thẩm định thiết kế PCCC tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được tích hợp với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với công trình đáp ứng điều kiện.
- Điều 14 sửa thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế tại cơ quan Công an.
- Điều 16 sửa trách nhiệm của chủ đầu tư về tổ chức nghiệm thu và khai báo trước khi đưa công trình vào hoạt động.
- Khoản 1 Điều 30 bãi bỏ Điều 10 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan Công an.
- Khoản 2 Điều 30 bãi bỏ khoản 5 Điều 6 về kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong cơ chế trước đó.
- Điều 39 bãi bỏ Điều 74 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, không tiếp tục trình bày việc xin văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu PCCC của cơ quan Công an theo Điều 10 cũ như một bước mặc định cho mọi hồ sơ mới.
*Bãi bỏ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu không đồng nghĩa với bãi bỏ nghĩa vụ nghiệm thu, thẩm định thiết kế hoặc trách nhiệm bảo đảm an toàn PCCC.*
4. Công trình xử lý nước, nước thải có thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC không?
4.1. Phân biệt quản lý cơ sở với thẩm định thiết kế
Nghị định 105/2025/NĐ-CP có các danh mục phục vụ những mục đích khác nhau. Trong đó:
- Phụ lục I xác định cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC.
- Phụ lục II xác định cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
- Phụ lục III xác định công trình, phương tiện thuộc diện thẩm định thiết kế bởi cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được xem xét riêng.
Mục 24 Phụ lục I có nêu nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải. Tuy nhiên, việc một cơ sở thuộc diện quản lý PCCC không tự động chứng minh toàn bộ công trình của cơ sở phải được cơ quan chuyên ngành thẩm định thiết kế.
Đối với một trạm xử lý nước thải cụ thể, cần làm rõ loại hình cơ sở và công trình thực tế, thay vì chỉ đối chiếu tên thương mại hoặc tên gói thầu.
4.2. Không xác định chỉ bằng công suất xử lý
Không thể sử dụng một ngưỡng công suất m³/ngày duy nhất để kết luận nghĩa vụ thẩm định PCCC cho mọi nhà máy nước và trạm xử lý nước thải.
Các thông tin cần xem xét gồm:
- Công năng của từng nhà, công trình và khu vực.
- Số tầng, diện tích sàn, khối tích và quy mô liên quan.
- Hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ của nhà sản xuất hoặc kho, khi thuộc trường hợp cần xác định.
- Tính chất, lượng tồn chứa và phương thức sử dụng hóa chất, nhiên liệu, khí cháy.
- Quan hệ với dự án hạ tầng KCN, khu đô thị hoặc dự án nhà máy.
- Việc sử dụng chung hệ thống báo cháy, chữa cháy với công trình khác.
- Phạm vi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi công năng.
Trong Phụ lục III hiện hành, các mục cần kiểm tra tùy cấu hình dự án có thể bao gồm công trình nhà làm việc, công trình sản xuất công nghiệp, nhà kho và hạ tầng kỹ thuật của các khu.
Không được tự xếp trạm xử lý nước thải vào nhóm “công trình sản xuất công nghiệp khác” chỉ để áp dụng một ngưỡng diện tích hoặc khối tích. Việc lựa chọn nhóm phải có cơ sở từ công năng và hồ sơ phân loại công trình.
4.3. Trạm thuộc dự án hạ tầng KCN hoặc khu đô thị
Mục 11 Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 347/2026/NĐ-CP quy định về hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, KCN, cụm công nghiệp và các khu được liệt kê tại mục này.
Đối với trạm xử lý nằm trong dự án hạ tầng, cần kiểm tra:
- Hồ sơ thẩm định đã bao gồm nội dung nào của hệ thống hạ tầng?
- Phạm vi giao thông và cấp nước chữa cháy đã được xác định đến đâu?
- Các nhà, kho, phòng điện và khu hóa chất của trạm đã được thể hiện chưa?
- Có nội dung phải triển khai, thẩm định ở bước thiết kế tiếp theo không?
- Trạm đang triển khai có thay đổi so với hồ sơ đã được thẩm định không?
Kết quả thẩm định hạ tầng chung không mặc nhiên bao phủ mọi công trình xây bổ sung trong KCN. Đồng thời, không nên tách trạm thành một phạm vi hoàn toàn độc lập nếu thiết kế PCCC của trạm phụ thuộc vào hệ thống hạ tầng chung.
4.4. Hạng mục dùng chung hệ thống PCCC
Ghi chú của Phụ lục III mới quy định trường hợp công trình, hạng mục không thuộc diện thẩm định nhưng được triển khai thiết kế đồng thời trong cùng dự án và sử dụng chung hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công trình thuộc diện thẩm định.
Trong trường hợp đó, các nội dung tương ứng theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP vẫn phải được thẩm định.
Do đó, một nhà đặt thiết bị có quy mô nhỏ chưa chắc được tách khỏi phạm vi thẩm định nếu kết nối vào hệ thống chung đáp ứng điều kiện nêu trên.
5. Ai thực hiện thẩm định thiết kế về PCCC?
5.1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 347/2026/NĐ-CP, xác định hai điều kiện:
- Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- Công trình thuộc Phụ lục III hiện hành.
Việc thẩm định thiết kế PCCC trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được tích hợp với quá trình thẩm định báo cáo này.
Khi nhận thông báo kết quả thẩm định, BQLDA phải đọc nội dung kết luận và hồ sơ kèm theo để xác định chính xác phạm vi đã được xem xét.
5.2. Cơ quan Công an
Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định việc thẩm định thiết kế về PCCC của cơ quan Công an theo phạm vi được giao.
Hồ sơ tại bước thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công phải thể hiện các nội dung tương ứng với điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng không tự động thay thế phần thẩm định thuộc trách nhiệm của cơ quan Công an.
Đầu mối tiếp nhận cụ thể phải xác định theo phân cấp và thủ tục hành chính đang được công bố; không mặc định mọi dự án đều nộp tại cùng một cấp.
5.3. Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế
Chủ đầu tư phải tổ chức lập, kiểm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế theo trách nhiệm áp dụng của pháp luật xây dựng và pháp luật PCCC.
Việc một công trình không thuộc danh mục phải được cơ quan chuyên ngành thẩm định không có nghĩa thiết kế được phép bỏ qua yêu cầu an toàn cháy.
Đơn vị thiết kế cần thể hiện cơ sở phân loại và giải pháp cụ thể. Không nên ghi một câu chung “PCCC thực hiện theo quy định” trong thuyết minh rồi để toàn bộ nội dung sang giai đoạn thi công.
6. Hồ sơ thẩm định cần chuẩn bị như thế nào?
6.1. Hồ sơ pháp lý theo thủ tục hiện hành
Điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 347/2026/NĐ-CP, quy định các nhóm tài liệu đối với thiết kế công trình:
- Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu PC11 hiện hành.
- Giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng theo trường hợp được quy định.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công thể hiện nội dung PCCC thuộc phạm vi thẩm định.
Mẫu PC11 đã được thay thế theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 347/2026/NĐ-CP. Không nên sử dụng lại mẫu lưu từ giai đoạn trước mà chưa kiểm tra.
Theo nội dung sửa đổi, thành phần “văn bản thẩm định thiết kế về PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình” không còn được liệt kê như trong điểm a khoản 4 Điều 9 trước đây.
Việc cắt giảm thành phần hồ sơ nộp không làm mất trách nhiệm của chủ đầu tư đối với chất lượng thiết kế và việc tuân thủ pháp luật.
6.2. Dữ liệu kỹ thuật cần chốt trước khi lập hồ sơ
Để thiết kế đúng và hạn chế sửa đổi, BQLDA nên chuẩn bị:
- Tổng mặt bằng, ranh giới dự án và danh mục công trình.
- Công năng, kích thước, diện tích, số tầng và khối tích từng nhà.
- Danh mục hóa chất, nhiên liệu và lượng tồn chứa lớn nhất dự kiến.
- Phiếu an toàn hóa chất (Safety Data Sheet – SDS).
- Sơ đồ công nghệ và các điểm có khả năng phát sinh khí cháy.
- Phương án cấp điện, nguồn điện dự phòng và vị trí phòng điện.
- Nguồn nước, bể, trạm bơm và mạng đường ống chữa cháy dự kiến.
- Phạm vi sử dụng chung hệ thống PCCC với nhà máy hoặc KCN.
- Hồ sơ hiện trạng, thẩm định và nghiệm thu trước đây nếu là dự án cải tạo.
Đây là dữ liệu phục vụ thiết kế và phối hợp dự án, không phải toàn bộ đều là thành phần hành chính bắt buộc phải nộp trong mọi trường hợp.
7. Những rủi ro cháy, nổ cần đánh giá trong công trình xử lý nước
7.1. Phòng điện, máy phát điện và nhiên liệu
Nhà máy nước và trạm xử lý nước thải thường có nhiều động cơ, tủ MCC, biến tần, cáp điện và nguồn dự phòng. Các khu vực này phải được xem xét theo tải điện, công năng phòng, điều kiện thông gió và vật liệu, nhiên liệu có mặt.
Việc chọn biện pháp bảo vệ phải dựa trên hồ sơ thiết kế. Không thể lấy lý do “thiết bị hoạt động gần nước” để giảm nhẹ đánh giá nguy cơ cháy điện.
7.2. Methanol và hóa chất bổ sung carbon
Methanol là chất lỏng dễ cháy. Nếu sử dụng làm nguồn carbon cho quá trình khử nitrat, cần đánh giá riêng khu tiếp nhận, tồn chứa, bơm chuyển và pha châm.
Các sản phẩm bổ sung carbon khác có thể có tính chất khác methanol. Phải sử dụng SDS của đúng sản phẩm và nồng độ thực tế, không mặc định mọi nguồn carbon đều có cùng mức nguy hiểm.
Thay đổi từ một sản phẩm khó cháy sang methanol có thể ảnh hưởng phương án phân khu, thông gió, điện và chữa cháy, dù công suất xử lý không thay đổi.
7.3. Khí sinh học và khu vực kỵ khí
Công trình kỵ khí, hệ thống thu hồi khí hoặc một số không gian kín có thể phát sinh khí cháy. Đánh giá phải dựa trên công nghệ, khả năng tích tụ, thông gió và nguồn gây cháy.
H₂S còn là khí độc và có tính cháy. Vì vậy, nguy cơ tại hố thu, bể kín hoặc khu bùn không chỉ là cháy, nổ mà còn liên quan đến ngộ độc và thiếu oxy.
Phương án PCCC không thay thế quy trình làm việc trong không gian hạn chế. Hoạt động kiểm tra, bảo trì phải có đánh giá riêng về khí, cô lập thiết bị và cứu nạn.
7.4. Clo và hóa chất oxy hóa
Clo không phải khí cháy, nhưng có tính oxy hóa mạnh và có thể phản ứng nguy hiểm với các chất không tương thích.
Không nên gọi chung mọi kho hóa chất là “kho dễ cháy”. Phải phân biệt nguy cơ cháy, oxy hóa, độc, ăn mòn và phản ứng hóa học để thiết kế biện pháp phù hợp.
7.5. Vật liệu nhựa, composite và vật tư dự phòng
Bồn FRP, đường ống nhựa, vật liệu đệm, bao bì và vật tư dự phòng cần được xem xét theo đặc tính cháy của sản phẩm và cách bố trí thực tế.
Không thể suy luận bể chứa nước luôn loại bỏ nguy cơ cháy của vật liệu cấu tạo, đặc biệt trong thời gian lắp đặt, sửa chữa hoặc khi bể rỗng.
8. Thiết kế PCCC không chỉ là bố trí bình chữa cháy
Theo yêu cầu áp dụng của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, giải pháp an toàn cháy cần được phối hợp từ mặt bằng, kiến trúc, kết cấu đến hệ thống kỹ thuật.
Các nội dung cần xem xét theo công trình gồm:
- Khả năng tiếp cận của lực lượng và phương tiện chữa cháy.
- Khoảng cách và giải pháp hạn chế cháy lan.
- Bậc chịu lửa, cấu kiện và bộ phận ngăn cháy.
- Lối thoát nạn và tiếp cận cứu nạn.
- Nguồn nước, mạng cấp nước và phương tiện chữa cháy.
- Báo cháy, điều khiển và liên động, khi thuộc yêu cầu trang bị.
- Thông gió, thoát khói và kiểm soát khu vực nguy hiểm.
- Nguồn điện phục vụ các hệ thống an toàn.
Không nên lấy lưu lượng bơm công nghệ để suy ra lưu lượng bơm chữa cháy. Tương tự, việc có bể nước sạch hoặc bể công nghệ không tự chứng minh đã có nguồn nước chữa cháy đáp ứng yêu cầu.
Nếu sử dụng chung bể hoặc mạng cấp nước, thiết kế phải chứng minh được phần dung tích, lưu lượng, áp lực và khả năng sẵn sàng cần thiết trong tình huống bất lợi.
Các thông số phải được xác định theo công năng, quy mô, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng. Bài viết không đưa ra một cấu hình bơm, dung tích bể hoặc số lượng bình chung cho mọi trạm.
9. Nghiệm thu và đưa công trình vào hoạt động theo quy định mới
9.1. Chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu
Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 16 Nghị định 347/2026/NĐ-CP, quy định chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu về PCCC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả.
Điều khoản này đồng thời yêu cầu khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động.
Điểm c khoản 1 Điều 4, được sửa đổi bởi Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP, đưa biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình có liên quan đến PCCC vào hồ sơ quản lý cơ sở.
9.2. Không tiếp tục áp dụng máy móc thủ tục chấp thuận nghiệm thu cũ
Từ ngày Nghị định 347/2026/NĐ-CP có hiệu lực, Điều 10 Nghị định 105/2025/NĐ-CP đã bị bãi bỏ.
Vì vậy, với hồ sơ áp dụng cơ chế mới, không nên tiếp tục yêu cầu “xin văn bản chấp thuận nghiệm thu của Công an” theo điều khoản đã bị bãi bỏ như một bước bắt buộc chung.
Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn phải:
- Hoàn thành các thủ tục thiết kế thuộc diện phải thực hiện.
- Thi công đúng hồ sơ hợp lệ.
- Tổ chức thử nghiệm, nghiệm thu và lập hồ sơ.
- Thực hiện khai báo theo quy định.
- Đáp ứng điều kiện đưa công trình vào sử dụng theo pháp luật liên quan.
- Chấp hành kiểm tra và duy trì điều kiện an toàn trong vận hành.
Kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng, khi thuộc đối tượng áp dụng, cần được xem xét theo pháp luật xây dựng; không đồng nhất với thủ tục PCCC đã bị bãi bỏ.
9.3. Hồ sơ bàn giao nên làm rõ điều gì?
Bộ hồ sơ bàn giao cần phù hợp thiết kế và phạm vi thực tế, trong đó nên thể hiện:
- Hồ sơ thiết kế và các thay đổi đã được xử lý.
- Bản vẽ hoàn công.
- Hồ sơ chất lượng thiết bị, vật tư.
- Kết quả thử nghiệm hệ thống và liên động theo thiết kế.
- Biên bản nghiệm thu công việc, hạng mục và hoàn thành.
- Hướng dẫn vận hành, kiểm tra và bảo trì.
- Phân công quản lý và bằng chứng khai báo theo quy định.
Một hệ thống đã lắp đặt nhưng chưa được kiểm tra hoạt động theo thiết kế không nên được coi là đã hoàn thành chỉ vì có đủ thiết bị trên công trường.
10. Cải tạo, mở rộng và hồ sơ chuyển tiếp
10.1. Khi nào phải rà soát lại thiết kế PCCC?
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp điều chỉnh thiết kế thuộc phạm vi thẩm định của cơ quan Công an. Khi thay đổi dự án, cần đối chiếu điều khoản này cùng các quy định liên quan.
Các thay đổi đáng chú ý tại công trình xử lý nước gồm:
- Bổ sung kho methanol, nhiên liệu hoặc khu thu hồi khí.
- Chuyển công năng nhà hoặc phòng.
- Thay đổi lối thoát nạn, giải pháp ngăn cháy hoặc mặt bằng.
- Mở rộng hệ thống nhưng chưa kiểm tra lại năng lực cấp nước chữa cháy.
- Thay đổi hệ thống báo cháy, chữa cháy hoặc các liên động.
- Đấu nối thêm công trình vào hệ thống dùng chung.
Không phải mọi thay bơm công nghệ đều dẫn đến thẩm định lại. Phải xác định phần thay đổi có tác động đến nội dung và điều kiện an toàn thuộc diện phải xử lý thủ tục hay không.
10.2. Hồ sơ đã nộp hoặc đã được cấp trước ngày 15/09/2026
Điều 40 Nghị định 347/2026/NĐ-CP phân biệt:
- Hồ sơ thuộc thủ tục được đơn giản hóa đã được tiếp nhận trước ngày hiệu lực: xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
- Hồ sơ thuộc thủ tục bị bãi bỏ: dừng giải quyết và hoàn trả nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
- Văn bản đã được cấp còn hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng: tiếp tục sử dụng theo quy định.
Đối với công trình đã được cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt theo cơ chế cũ, cần kiểm tra thêm Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
Không nên yêu cầu lập lại toàn bộ hồ sơ chỉ vì văn bản mới được ban hành, cũng không tự bỏ qua thủ tục điều chỉnh khi thay đổi thiết kế.
11. Phân biệt PCCC với giấy phép xây dựng và giấy phép môi trường
| Tình trạng hồ sơ | Ý nghĩa đối với PCCC |
|---|---|
| Đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM | Không thay thế thiết kế, thẩm định và các nghĩa vụ PCCC |
| Đã có giấy phép môi trường | Không chứng minh công trình đã đáp ứng toàn bộ điều kiện PCCC |
| Được miễn giấy phép xây dựng | Vẫn phải xác định nghĩa vụ PCCC độc lập |
| Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi | Phải kiểm tra nội dung PCCC đã được tích hợp và phần thủ tục còn lại |
| KCN đã có hệ thống chữa cháy chung | Phải chứng minh khả năng phục vụ và phạm vi đấu nối của trạm |
| Đã nghiệm thu công nghệ xử lý nước | Không thay thế nghiệm thu các hạng mục, hệ thống liên quan đến PCCC |
BQLDA nên lập ma trận thủ tục theo từng công trình và giai đoạn, tránh sử dụng một văn bản đã có làm căn cứ thay thế tất cả các nghĩa vụ còn lại.
12. Checklist cho chủ đầu tư và BQLDA
- Lập danh mục từng nhà, công trình, kho và khu công nghệ.
- Xác định công năng, diện tích, khối tích và đặc tính nguy hiểm liên quan.
- Đối chiếu các danh mục quản lý, nguy hiểm cháy nổ, thẩm định thiết kế và bảo hiểm riêng biệt.
- Sử dụng Phụ lục III đã được thay thế bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
- Kiểm tra quan hệ với hạ tầng chung và hệ thống PCCC dùng chung.
- Phân định nội dung của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan Công an và chủ đầu tư.
- Chốt giải pháp PCCC trước khi hoàn thiện mặt bằng và đặt mua thiết bị.
- Kiểm soát thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.
- Tổ chức nghiệm thu, hoàn công và khai báo trước khi đưa vào hoạt động.
- Bàn giao trách nhiệm quản lý, kiểm tra và bảo trì cho đơn vị vận hành.
- Lưu hồ sơ chứng minh căn cứ áp dụng và các nội dung chuyển tiếp.
13. Danh mục văn bản pháp luật & tiêu chuẩn tham chiếu
| Số hiệu | Tên văn bản | Ngày ban hành/hiệu lực | Phạm vi tham chiếu |
|---|---|---|---|
| 55/2024/QH15 | Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | Ban hành 29/11/2024; hiệu lực 01/07/2025; áp dụng cùng các sửa đổi liên quan | Thiết kế, thẩm định, trách nhiệm bảo đảm an toàn PCCC |
| 105/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | Ban hành 15/05/2025; hiệu lực 01/07/2025; đã được sửa đổi | Hồ sơ cơ sở, thẩm định thiết kế, trách nhiệm các chủ thể và chuyển tiếp |
| 347/2026/NĐ-CP | Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 169/2025/NĐ-CP, 105/2025/NĐ-CP, 106/2025/NĐ-CP và 282/2025/NĐ-CP | Ban hành 08/09/2026; hiệu lực chung 15/09/2026; lưu ý khoản 2 Điều 41 | Điều 11–16, Điều 29–31, Điều 39–41 và Phụ lục III |
| 135/2025/QH15 | Luật Xây dựng | Ban hành 10/12/2025; hiệu lực chung 01/07/2026 | Phối hợp thủ tục xây dựng và PCCC |
| 217/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng | Ban hành 19/06/2026; hiệu lực 01/07/2026 | Thẩm định dự án, thiết kế; Điều 74 đã bị bãi bỏ bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP |
| 06/2022/TT-BXD | Ban hành QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình | Ban hành 30/11/2022; hiệu lực 16/01/2023 | Giải pháp kỹ thuật trong phạm vi quy chuẩn |
| 09/2023/TT-BXD | Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD | Ban hành 16/10/2023; hiệu lực 01/12/2023 | Nội dung sửa đổi quy chuẩn an toàn cháy |