1. Tần suất và số lượng mẫu quan trắc nước thải trong vận hành thử nghiệm: áp dụng cho từng trường hợp
Cập nhật pháp lý:10/2026.
Không có một số lượng mẫu quan trắc áp dụng chung cho mọi hệ thống xử lý nước thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm. Tùy đối tượng, chương trình có thể gồm giai đoạn điều chỉnh và giai đoạn ổn định, lấy mẫu trong 03 ngày liên tiếp hoặc áp dụng quy định riêng đối với hệ thống có công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày.
Sai sót thường gặp là hiểu “03 mẫu” thành tổng số mẫu cho cả đầu vào và đầu ra; coi ba mẫu thành phần của một mẫu tổ hợp là ba đợt quan trắc; hoặc sử dụng chương trình của cơ sở khác mà chưa đối chiếu điều kiện áp dụng.
Bài viết tập trung vào cách chọn chương trình, đếm số mẫu và bố trí lịch thực hiện. Các ví dụ giả định công trình đã được xác định thuộc diện phải vận hành thử nghiệm và không thuộc trường hợp được miễn tương ứng.
2. Căn cứ xác định chương trình quan trắc
Căn cứ trực tiếp là Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT theo nội dung đã được sửa đổi, đặc biệt bởi:
- Khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT.
- Điều 14 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
Trong bài, cách viết “Điều 21” được hiểu là Điều 21 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT theo nội dung hiện hành đã được sửa đổi.
Trước khi xác định số mẫu, phải kiểm tra công trình có thuộc diện vận hành thử nghiệm theo Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi hay không. Không phải mọi công trình có chức năng xử lý nước thải đều phải áp dụng chương trình quan trắc thử nghiệm.
Đồng thời, cần đối chiếu GPMT, quy định chuyển tiếp và tình trạng thực tế của công trình. Nếu giấy phép có nội dung chưa rõ hoặc khác với quy định mới, không tự giảm số mẫu chỉ dựa vào một bảng hướng dẫn tổng hợp.
3. Bảng tra cứu chương trình theo từng trường hợp
Bảng dưới đây trình bày số mẫu nước thải, không bao gồm mẫu khí thải, mẫu bùn, mẫu kiểm soát chất lượng hoặc các mẫu bổ sung phục vụ đánh giá công nghệ.
| Trường hợp | Chương trình nước thải cần đối chiếu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án, cơ sở thuộc Cột 3 Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, trừ trường hợp quy định riêng | Giai đoạn điều chỉnh ít nhất 75 ngày; tiếp theo là giai đoạn ổn định ít nhất 07 ngày liên tiếp | Điểm a khoản 4 dẫn chiếu khoản 1 Điều 21 |
| Một số hệ thống thuộc dự án, cơ sở tại Cột 3 Phụ lục II: xử lý nước thải sinh hoạt riêng hoặc có bổ sung công đoạn nâng cao hiệu quả xử lý | 01 mẫu đầu vào và ít nhất 03 mẫu đơn đầu ra trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn ổn định | Điểm b khoản 4 Điều 21 |
| Dự án, cơ sở không thuộc khoản 4 | Chủ dự án quyết định chương trình nhưng bảo đảm tối thiểu 01 mẫu đầu vào và 03 mẫu đơn đầu ra trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn ổn định | Khoản 5 Điều 21 |
| Hệ thống có công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày, tính riêng từng hệ thống | Ít nhất 01 mẫu đơn đầu ra theo quy định riêng | Khoản 7 Điều 21 |
| Vận hành lại trong các trường hợp được quy định | Chương trình tương ứng với nhóm cơ sở, gồm nhánh 07 ngày hoặc 03 ngày | Khoản 6 Điều 21 |
Cột 3 Phụ lục II là tiêu chí phân loại theo danh mục hiện hành, không đồng nghĩa với toàn bộ dự án nhóm I hoặc toàn bộ cơ sở có công suất xử lý nước thải lớn. Cần xác định đúng loại hình và quy mô được quy định trong phụ lục.
Các trường hợp có dấu hiệu đồng thời thuộc nhiều quy định riêng cần được đối chiếu đầy đủ với GPMT. Cần xác minh thêm với cơ quan quản lý có thẩm quyền nếu chưa đủ căn cứ lựa chọn.
4. Chương trình có giai đoạn điều chỉnh và vận hành ổn định
4.1. Đối tượng áp dụng
Điểm a khoản 4 Điều 21 quy định các đối tượng thuộc phạm vi của điểm này thực hiện quan trắc theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3, trừ trường hợp tại điểm b khoản 4.
Đối với nước thải, nội dung trọng tâm là khoản 1. Trạm xử lý nước thải tập trung KCN thuộc diện phải vận hành thử nghiệm cần đặc biệt lưu ý nhóm quy định này; không mặc định áp dụng chương trình 03 ngày của các dự án khác.
4.2. Giai đoạn điều chỉnh hiệu quả xử lý
Theo điểm b khoản 1 Điều 21:
- Thời gian đánh giá ít nhất 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm.
- Tần suất quan trắc nước thải tối thiểu 15 ngày/lần.
- Mỗi đợt thực hiện lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu vào và đầu ra.
- Thông số quan trắc thực hiện theo GPMT.
Với giả định một hệ thống có một điểm đầu vào và một điểm đầu ra, mỗi đợt gồm:
- 01 mẫu tổ hợp đầu vào.
- 01 mẫu tổ hợp đầu ra.
Như vậy, nếu kế hoạch có \(n\) đợt thì số mẫu tổ hợp là:
Trong đó \(N_{\mathrm{TH}}\) là số mẫu tổ hợp của cả đầu vào và đầu ra; \(n\) là số đợt theo lịch đã xác định.
Không nên chỉ lấy 75 chia 15 rồi chốt số mẫu mà không lập lịch. Phải thể hiện ngày bắt đầu, ngày từng đợt và thời điểm chuyển sang giai đoạn ổn định để kiểm tra khoảng cách và thời gian bao phủ.
4.3. Giai đoạn vận hành ổn định
Theo điểm c khoản 1 Điều 21:
- Thời gian đánh giá ít nhất 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều chỉnh.
- Tần suất quan trắc đầu ra ít nhất một ngày một lần.
- Chương trình gồm 01 mẫu nước thải đầu vào và ít nhất 07 mẫu đơn nước thải đầu ra trong 07 ngày liên tiếp.
- Thông số quan trắc thực hiện theo GPMT.
Với một đầu vào, một đầu ra và chương trình tối thiểu nêu trên, số mẫu đơn của giai đoạn ổn định là:
Không được hiểu thành bảy mẫu tổng cộng cho cả hai vị trí. Ngược lại, quy định này cũng không mặc nhiên yêu cầu lấy một mẫu đầu vào mỗi ngày trong cả bảy ngày; việc lấy thêm đầu vào cần căn cứ GPMT hoặc mục tiêu đánh giá bổ sung.
4.4. Ví dụ lịch và số mẫu cho cả hai giai đoạn
Giả định kế hoạch chủ động bố trí sáu đợt trong giai đoạn điều chỉnh, tại thời điểm bắt đầu và sau mỗi 15 ngày:
| Mốc tính từ thời điểm bắt đầu | Nội dung | Số mẫu đầu vào | Số mẫu đầu ra |
|---|---|---|---|
| T₀ | Đợt điều chỉnh thứ nhất | 1 tổ hợp | 1 tổ hợp |
| T₀ + 15 ngày | Đợt điều chỉnh thứ hai | 1 tổ hợp | 1 tổ hợp |
| T₀ + 30 ngày | Đợt điều chỉnh thứ ba | 1 tổ hợp | 1 tổ hợp |
| T₀ + 45 ngày | Đợt điều chỉnh thứ tư | 1 tổ hợp | 1 tổ hợp |
| T₀ + 60 ngày | Đợt điều chỉnh thứ năm | 1 tổ hợp | 1 tổ hợp |
| T₀ + 75 ngày | Đợt điều chỉnh thứ sáu | 1 tổ hợp | 1 tổ hợp |
| Sau khi kết thúc giai đoạn điều chỉnh, đủ điều kiện chuyển bước | 07 ngày ổn định liên tiếp | 1 mẫu đơn trong chương trình | 7 mẫu đơn, mỗi ngày ít nhất 1 mẫu |
Tổng số mẫu theo đúng lịch minh họa này:
- Giai đoạn điều chỉnh: 12 mẫu tổ hợp.
- Giai đoạn ổn định: 08 mẫu đơn.
- Tổng cộng: 20 mẫu, gồm hai loại mẫu khác nhau.
Đây là kết quả tính của lịch minh họa sáu đợt, không phải quy định rằng mọi công trình đều bắt buộc có đúng 20 mẫu. Số đợt thực tế phải phù hợp thời gian thử nghiệm, tần suất, GPMT và các phát sinh.
Không tính một mẫu tại cùng thời điểm vừa là mẫu tổ hợp kết thúc giai đoạn điều chỉnh, vừa là mẫu đơn của giai đoạn ổn định nếu không đáp ứng độc lập yêu cầu của từng phép lấy mẫu.
5. Chương trình 03 ngày liên tiếp
5.1. Trường hợp tại khoản 5 Điều 21
Đối với dự án, cơ sở không thuộc khoản 4, chủ dự án quyết định chương trình nhưng phải bảo đảm mức tối thiểu được quy định:
- 01 mẫu nước thải đầu vào.
- 03 mẫu đơn nước thải đầu ra trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn ổn định.
Với một đầu vào và một đầu ra, tổng số mẫu nước thải là bốn mẫu.
| Ngày lấy mẫu | Đầu vào | Đầu ra | Tổng số mẫu trong ngày |
|---|---|---|---|
| Ngày thứ nhất | 1 mẫu đơn | 1 mẫu đơn | 2 |
| Ngày thứ hai | Không bố trí thêm trong ví dụ tối thiểu | 1 mẫu đơn | 1 |
| Ngày thứ ba | Không bố trí thêm trong ví dụ tối thiểu | 1 mẫu đơn | 1 |
| Tổng cộng | 1 | 3 | 4 |
Bố trí mẫu đầu vào vào ngày thứ nhất là cách sắp xếp trong ví dụ. Kế hoạch thực tế phải phù hợp chương trình trong GPMT và điều kiện đại diện của dòng thải.
Ba mẫu đầu ra lấy vào buổi sáng, trưa và chiều của cùng một ngày không thay thế ba mẫu trong ba ngày liên tiếp.
5.2. Trường hợp riêng tại điểm b khoản 4 Điều 21
Điểm b khoản 4 cũng quy định chương trình 01 mẫu đầu vào và 03 mẫu đầu ra trong 03 ngày liên tiếp, nhưng có điều kiện áp dụng riêng.
Phạm vi liên quan đến dự án, cơ sở thuộc Cột 3 Phụ lục II và các hệ thống được nêu, gồm:
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt không kết hợp xử lý nước thải công nghiệp.
- Hệ thống xử lý nước thải có bổ sung công đoạn để nâng cao hiệu quả xử lý.
Không suy diễn rằng mọi trạm nước thải sinh hoạt đều chỉ cần bốn mẫu. Trước hết vẫn phải xác định nghĩa vụ thử nghiệm, nhóm đối tượng và các quy định riêng khác.
Cũng không đồng nhất việc bổ sung công đoạn nâng hiệu quả với mọi trường hợp thay thế, thay đổi công nghệ hoặc nâng công suất. Phạm vi thay đổi cần được mô tả đúng trong hồ sơ.
5.3. Ba ngày lấy mẫu không đồng nghĩa ba ngày vận hành thử nghiệm
Thời gian lấy mẫu của giai đoạn ổn định không bao gồm toàn bộ công việc khởi động, hiệu chỉnh, phân tích và báo cáo.
Một công trình vẫn cần đủ thời gian để:
- Đạt trạng thái vận hành phù hợp trước khi lấy mẫu.
- Thực hiện quan trắc đúng lịch.
- Nhận và kiểm tra kết quả.
- Xử lý các vấn đề phát sinh.
- Hoàn thiện báo cáo trong thời hạn áp dụng.
Không xây dựng tiến độ kết thúc thử nghiệm chỉ bằng cách cộng ba ngày lấy mẫu.
6. Hệ thống có công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày
Khoản 7 Điều 21, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 14 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT, quy định hệ thống có công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày, tính riêng từng hệ thống, phải quan trắc ít nhất 01 mẫu đơn đầu ra.
Cần lưu ý:
- “Dưới 10” không bao gồm hệ thống có công suất thiết kế đúng 10 m³/ngày.
- Tiêu chí là công suất thiết kế, không phải lưu lượng thực tế trong ngày lấy mẫu.
- Không áp dụng quy định này cho một trạm lớn chỉ vì đang chạy ở tải thấp.
- Không tự chia một hệ thống thành các phần dưới 10 m³/ngày để giảm nghĩa vụ.
- Quy định một mẫu không tự xác định rằng công trình phải thử nghiệm; bước xác định đối tượng vẫn thực hiện trước.
Ví dụ, hệ thống thiết kế 100 m³/ngày nhưng mới nhận 8 m³/ngày không trở thành hệ thống thiết kế dưới 10 m³/ngày.
Ngược lại, nếu có nhiều hệ thống nhỏ độc lập thực sự, cần đối chiếu từng hệ thống với hồ sơ và quy định. Không tự cộng hoặc tách công suất trái với cấu hình công trình đã xác định.
7. Quan trắc khi vận hành lại sau khắc phục
Khoản 6 Điều 21 quy định chương trình cho các trường hợp vận hành lại được dẫn chiếu tại khoản này, trong đó có trường hợp tại điểm d khoản 8 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
| Nhóm cơ sở theo khoản 6 | Chương trình nước thải được dẫn chiếu |
|---|---|
| Thuộc Cột 3 Phụ lục II | Thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 21: chương trình đánh giá vận hành ổn định ít nhất 07 ngày liên tiếp |
| Không thuộc Cột 3 Phụ lục II | Ít nhất 01 mẫu đầu vào và 03 mẫu đơn đầu ra trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn ổn định |
Không mặc định chỉ cần lấy lại một mẫu ở thông số từng không đạt rồi kết thúc toàn bộ việc vận hành lại.
Tuy nhiên, cũng không suy diễn rằng mọi tình huống đều phải làm lại toàn bộ giai đoạn điều chỉnh 75 ngày. Phải xác định đúng trường hợp pháp lý, phạm vi công trình cần thử lại và chương trình được dẫn chiếu.
Việc lấy lại mẫu do sai sót bảo quản hoặc phân tích khác với vận hành lại công trình do chất lượng xử lý không đáp ứng. Hai tình huống cần được lập hồ sơ và xử lý riêng.
8. Mẫu đơn, mẫu tổ hợp và số chai khác nhau thế nào?
8.1. Ba mẫu thành phần không phải ba mẫu tổ hợp
Theo điểm a khoản 1 Điều 21, một mẫu tổ hợp theo thời gian gồm ba mẫu đơn lấy tại ba thời điểm trong ngày hoặc đầu, giữa, cuối ca sản xuất, sau đó trộn đều.
Với một đợt lấy mẫu ở một đầu vào và một đầu ra:
| Nội dung | Đầu vào | Đầu ra | Tổng |
|---|---|---|---|
| Mẫu thành phần theo ba thời điểm | 3 | 3 | 6 |
| Mẫu tổ hợp tạo thành để đánh giá theo chương trình | 1 | 1 | 2 |
Trong lịch sáu đợt minh họa ở trên, phần mẫu tổ hợp tương ứng với 36 mẫu thành phần tạo thành 12 mẫu tổ hợp. Không ghi 36 mẫu thành phần này thành 36 mẫu tổ hợp hoặc 36 đợt quan trắc.
Việc thực hiện đối với thông số cần đo trực tiếp, lấy riêng hoặc bảo quản riêng phải theo phương pháp tương ứng; không hiểu yêu cầu tổ hợp là trộn mọi thông số vào một chai.
8.2. Một mẫu có thể cần nhiều chai chứa
Một mẫu tại một vị trí, thời điểm có thể được chia vào nhiều chai để đáp ứng yêu cầu phân tích các nhóm thông số.
Vì vậy:
- Bốn mẫu không đồng nghĩa bốn chai.
- Số chai phụ thuộc thông số, phương pháp, thể tích và cách bảo quản.
- Mẫu trắng, mẫu lặp và các mẫu kiểm soát chất lượng không tự thay thế mẫu đầu ra bắt buộc.
- Việc chia một mẫu vào nhiều chai không làm tăng số ngày hoặc số điểm đã quan trắc.
Khi lập dự toán, cần tách số lượt hiện trường, số mẫu, loại mẫu, số phép phân tích và công việc kiểm soát chất lượng.
9. Cách tính khi có nhiều hệ thống độc lập
9.1. Hai hệ thống cùng áp dụng chương trình 03 ngày
Giả định có hai hệ thống độc lập, mỗi hệ thống có một đầu vào, một đầu ra; cả hai đều phải thực hiện chương trình tại khoản 5 Điều 21.
Mỗi hệ thống cần tối thiểu:
- 01 mẫu đầu vào.
- 03 mẫu đầu ra.
Tổng số mẫu của hai hệ thống là:
| Hệ thống | Đầu vào | Đầu ra | Tổng số mẫu |
|---|---|---|---|
| Hệ thống A | 1 | 3 | 4 |
| Hệ thống B | 1 | 3 | 4 |
| Tổng | 2 | 6 | 8 |
Hai hệ thống có thể được lấy mẫu trong cùng ba ngày nếu điều kiện thực tế cho phép. Việc dùng chung lịch không làm giảm số mẫu của từng hệ thống.
9.2. Không nhân số mẫu theo số bể một cách máy móc
Một dây chuyền có bể điều hòa, thiếu khí, hiếu khí và lắng không mặc nhiên là bốn hệ thống xử lý độc lập.
Tương tự, hai mô-đun xử lý chung đầu vào hoặc chung điểm xả cần được xem xét theo cấu hình và GPMT, không chỉ dựa vào số bồn, số bể hoặc số máy.
Trước khi tính mẫu phải xác định:
- Bao nhiêu công trình thuộc phạm vi phải đánh giá.
- Bao nhiêu đầu vào, đầu ra và điểm quan trắc trong hồ sơ.
- Có điểm chung nào được xác định là đại diện hay không.
- Các đơn nguyên vận hành đồng thời hay theo phân kỳ.
- Mỗi công trình thuộc chương trình nào.
Không tự lấy một hệ thống nước thải làm đại diện cho nhiều hệ thống khác chỉ vì cùng công nghệ. Quy định lựa chọn công trình tương đồng trong hoạt động kiểm tra tại khoản 10a Điều 31 nêu trường hợp bụi, khí thải; không được tự mở rộng thành cơ chế lấy mẫu đại diện chung cho nước thải.
10. Xử lý gián đoạn, không có dòng xả và kết quả không đạt
10.1. Gián đoạn chuỗi ngày lấy mẫu
Điểm c khoản 1 Điều 21 có quy định về trường hợp bất khả kháng không thể lấy mẫu liên tiếp, theo đó thực hiện sang ngày kế tiếp.
Không nên áp dụng ngoại lệ này một cách tự động cho:
- Lịch nghỉ của đơn vị quan trắc.
- Chậm bố trí nhân sự.
- Thiếu chai hoặc phương tiện.
- Mọi chương trình 03 ngày mà không đối chiếu căn cứ.
Cần ghi nhận nguyên nhân, ngày bị gián đoạn, trạng thái hệ thống và phương án tiếp tục. Với trường hợp chưa rõ có phải lập lại chuỗi lấy mẫu hay không: Cần xác minh thêm với cơ quan quản lý có thẩm quyền.
10.2. Không có nước thải xả ra trong ngày dự kiến
Không lấy nước đọng không đại diện rồi ghi thành mẫu dòng xả thực tế.
Đối với hệ thống theo mẻ, lịch lấy mẫu cần gắn với thời điểm xả. Đối với nguồn thải gián đoạn, phải đánh giá khả năng đáp ứng chương trình trước khi chốt lịch.
Nếu điều kiện thực tế làm thay đổi kế hoạch đã xác định, cần xử lý hồ sơ và lịch tương ứng; không tự hiểu “03 ngày liên tiếp” thành ba ngày bất kỳ có sản xuất.
10.3. Một mẫu không đạt
Mẫu hợp lệ không đạt phải được giữ trong hồ sơ và đánh giá nguyên nhân. Không thay phiếu kết quả cũ bằng một phiếu đạt lấy sau đó.
Khoản 8 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi quy định trách nhiệm xử lý khi chất thải xả ra môi trường không đáp ứng yêu cầu. Khi thuộc trường hợp phải vận hành lại, chương trình quan trắc cần đối chiếu khoản 6 Điều 21.
Không dùng trung bình số học của các kết quả để kết luận đạt nếu quy định đánh giá không cho phép cách xử lý đó.
11. Những nhầm lẫn làm tính thiếu mẫu
| Cách hiểu dễ nhầm | Cách xác định đúng |
|---|---|
| Chương trình 03 ngày chỉ có ba mẫu cho toàn trạm | Với một đầu vào, một đầu ra theo khoản 5: 01 đầu vào + 03 đầu ra |
| Giai đoạn ổn định 07 ngày cần bảy mẫu tổng cộng | Theo điểm c khoản 1: 01 đầu vào + ít nhất 07 đầu ra |
| Ba mẫu thành phần là ba mẫu tổ hợp | Ba mẫu thành phần tạo thành một mẫu tổ hợp theo quy định |
| Mỗi chai được tính là một mẫu quan trắc | Số chai phụ thuộc yêu cầu phân tích, không quyết định số mẫu pháp lý |
| Trạm chạy dưới 10 m³/ngày được lấy một mẫu | Phải xét công suất thiết kế dưới 10 m³/ngày của từng hệ thống |
| Hai hệ thống giống nhau chỉ cần lấy một hệ thống | Không tự áp dụng lấy mẫu đại diện nếu chưa có căn cứ |
| Cơ quan quản lý đã lấy mẫu thì chủ dự án không cần lấy đủ chương trình | Hoạt động kiểm tra và chương trình quan trắc của chủ dự án có căn cứ, trách nhiệm khác nhau |
| Có đủ số mẫu đạt là hoàn thành mọi nghĩa vụ | Còn phải đáp ứng vị trí, thời gian, thông số, phương pháp, trạng thái vận hành và hồ sơ liên quan |
Ngoài ra, không nhầm chương trình quan trắc bổ sung khi đề nghị cấp GPMT cho cơ sở đang hoạt động tại Điều 20 với chương trình vận hành thử nghiệm tại Điều 21.
12. Chốt chương trình trước khi ký hợp đồng quan trắc
Bảng khối lượng quan trắc nên có tối thiểu:
- Tên, mã và công suất thiết kế từng hệ thống.
- Căn cứ phân loại chương trình.
- Mã điểm đầu vào, đầu ra và vị trí thực tế.
- Giai đoạn điều chỉnh, ổn định hoặc vận hành lại.
- Loại mẫu, số đợt, số ngày và lịch dự kiến.
- Danh mục thông số cho từng vị trí.
- Phần đo hiện trường và phần phân tích.
- Yêu cầu kiểm soát chất lượng.
- Thời gian trả kết quả và hồ sơ bàn giao.
- Đơn giá, điều kiện lấy mẫu bổ sung và xử lý lịch gián đoạn.
Chương trình trong báo giá phải được kiểm tra lại với GPMT và quy định trước khi thực hiện. Báo giá của đơn vị dịch vụ không phải căn cứ pháp lý độc lập để giảm số mẫu.
Lịch quan trắc cũng phải chừa thời gian phân tích và báo cáo. Theo điểm đ khoản 7 Điều 31, thời hạn gửi báo cáo đối với trường hợp áp dụng là trước thời điểm kết thúc thử nghiệm 20 ngày, trừ trường hợp đặc thù được quy định. Vì vậy, ngày lấy mẫu cuối không nên được đặt sát ngày kết thúc toàn bộ thử nghiệm.
13. Danh mục văn bản pháp luật & tiêu chuẩn tham chiếu
| Văn bản, tiêu chuẩn | Nội dung tham chiếu | Ban hành, hiệu lực |
|---|---|---|
| Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Điều 31 về vận hành thử nghiệm, trách nhiệm quan trắc và báo cáo | Ban hành và có hiệu lực ngày 10/01/2022; áp dụng nội dung đã được sửa đổi |
| Nghị định 05/2025/NĐ-CP | Khoản 13 Điều 1 sửa đổi Điều 31 | Ban hành và có hiệu lực ngày 06/01/2025 |
| Nghị định 48/2026/NĐ-CP | Điều 11 sửa đổi quy định vận hành thử nghiệm | Ban hành và có hiệu lực ngày 29/01/2026 |
| Thông tư 02/2022/TT-BTNMT | Điều 21: chương trình, loại mẫu, tần suất và số lượng mẫu | Ban hành và có hiệu lực ngày 10/01/2022; không sử dụng riêng bản gốc để xác định yêu cầu hiện hành |
| Thông tư 07/2025/TT-BTNMT | Khoản 8 Điều 1 sửa đổi Điều 21 | Ban hành và có hiệu lực ngày 28/02/2025 |
| Thông tư 09/2026/TT-BNNMT | Điều 14 sửa khoản 4 và khoản 7 Điều 21 | Ban hành và có hiệu lực ngày 29/01/2026 |
| Thông tư 22/2026/TT-BNNMT | Sửa đổi một số thông tư về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục; được cập nhật trong bản hợp nhất dùng đối chiếu | Ban hành và có hiệu lực ngày 19/05/2026 |
| TCVN 5999:1995, tương đương ISO 5667-10:1992 | Chất lượng nước — Lấy mẫu — Hướng dẫn lấy mẫu nước thải; được viện dẫn tại khoản 1 Điều 21 | Ban hành năm 1995; cơ sở dữ liệu VSQI ghi nhận còn hiệu lực tại thời điểm tra cứu |