Kỹ thuật môi trường

Menu điều hướng

Xác định dòng nội tuần hoàn IR trong quá trình A/O khử nitơ

14-11-2025 Newater Việt Nam

Trong hệ A/O khử nitơ, tỷ số dòng nội tuần hoàn IR (internal recycle) quyết định nồng độ nitrat ở đầu vùng thiếu khí và trong nước thải sau cùng. Bài viết trình bày ý nghĩa của IR, thiết lập cân bằng khối lượng nitơ cho vùng hiếu khí và suy ra công thức tính IR phục vụ thiết kế, kèm theo các lưu ý vận hành.

1. Dòng nội tuần hoàn trong quá trình A/O

Trong sơ đồ A/O tiền khử nitrat (pre-denitrification):

  • Q – lưu lượng nước thải sau lắng sơ cấp (primary effluent).

  • Vùng thiếu khí (Anoxic): nhận Q và dòng nội tuần hoàn từ cuối vùng hiếu khí. Tại đây xảy ra khử nitrat.

  • Vùng hiếu khí (Aerobic): nhận dòng ra của bể Anoxic (chính là dòng vào Aerotank). Tại đây xảy ra:

    • Oxy hóa NH4+ thành NOx​−N (nitrification).

    • Oxy hóa chất hữu cơ còn lại, tổng hợp sinh khối.

  • Clarifier thứ cấp: lắng bùn hoạt tính, cho ra effluent và RAS.

Các tỷ số lưu lượng quan trọng:

  • \(IR = \dfrac{Q_{IR}}{Q}\)​​ – tỷ số nội tuần hoàn (internal recycle ratio).

  • \(R = \dfrac{Q_R}{Q}\) – tỷ số bùn tuần hoàn (RAS recycle ratio).

Mục tiêu thiết kế: với nitrification hoàn toàn, chọn IR sao cho nồng độ NOx​-N trong effluent, ký hiệu \(N_e\)​ đạt giá trị yêu cầu (thường 4–10 mg/L tùy tiêu chuẩn).

2. Cân bằng nitrat cho vùng hiếu khí

Xét riêng vùng hiếu khí thể tích \(V_a\)​, đặt:

  • N(t): nồng độ NOx​-N trong vùng hiếu khí tại thời điểm t (xấp xỉ nồng độ sau clarifier, vì clarifier không có phản ứng sinh – khử nitrat).

  • Q(NOx​): tốc độ sinh nitrat trong vùng hiếu khí do nitrification (kg/d).

  • \(Q_a\)​: lưu lượng tổng rời khỏi vùng hiếu khí:

    \[Q_a = Q + Q_{IR} + Q_R = Q(1+IR+R)\]

Nếu coi vùng anoxic khử gần như hết nitrat hồi lưu, thì nồng độ NOx ở dòng vào hiếu khí (ra anoxic) gần bằng 0. Khi đó, cân bằng khối lượng động cho nitrat trong vùng hiếu khí là:

\[\underbrace{\frac{d}{dt}[N(t)V_a]}_{\text{tích lũy}} = \underbrace{0}_{\text{vào}} - \underbrace{N(t)Q_a}_{\text{ra}} + \underbrace{Q(NO_x)}_{\text{sinh}}\]

hay:

\[V_a\frac{dN}{dt} = Q(NO_x) - N(t)Q(1+IR+R)\]

Chia cho \(V_a\):

\[\boxed{\frac{dN}{dt} = \frac{Q(NO_x)}{V_a} - \frac{Q}{V_a}(1+IR+R)\,N(t)}\]

Ở trạng thái ổn định thiết kế:

\[\frac{dN}{dt} = 0,\qquad N(t) = N_e\]

suy ra:

\[\boxed{Q(NO_x) = N_e Q(1+IR+R)}\]

Đây là cân bằng khối lượng: “Khối lượng nitrat sinh ra trong vùng hiếu khí = khối lượng nitrat đi ra theo 3 dòng: effluent, nội tuần hoàn, RAS”.

3. Từ cân bằng khối lượng đến công thức IR

Để tiện dùng trong thiết kế, người ta quy đổi khối lượng nitrat sinh ra về nồng độ tương đương theo lưu lượng vào:

\[NO_{x} = \frac{Q(NO_x)}{Q}\]

trong đó \(NO_{x}\) có đơn vị mg/...

NỘI DUNG NÂNG CAO

Nội dung dành cho hội viên

Bài viết này yêu cầu quyền truy cập phù hợp. Vui lòng đăng nhập hoặc nâng cấp gói để xem toàn bộ nội dung.

  • Xem đầy đủ nội dung chuyên ngành
  • Truy cập bảng biểu và công thức kỹ thuật
  • Sử dụng tài nguyên theo quyền của gói
  • Quyền truy cập phụ thuộc vào cấp độ từng bài viết
Xem gói dịch vụ

Xem hướng dẫn đăng ký tài khoản trả phí bấm vào đây

Bài viết liên quan

Hiệu suất sinh khối thực Y (true) và hiệu suất sinh khối ròng Y (net) trong CMAS Premium Vi sinh “hữu hiệu” trong hệ thống bùn hoạt tính: cách tính, dải giá trị và ứng dụng vào động học Premium Quá trình khử Nitrat sinh học (Biological Denitrification) Basic Chiến lược r và K trong quần thể vi sinh vật nitrifier Basic Quá trình Oxy hóa hiếu khí và Nitrification trong Xử lý nước thải